любовный гороскоп н сегодня рак гороскоп совместимость лошадь змея перейти нумерология вычисление любых событий онлайн нумерология что ты за зверь
Chính sách người có công

     ỦY BAN NHÂN DÂN

       TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:        /TTr-UBND

Hòa Bình, ngày       tháng 10 năm 2018

(Dự thảo)

 

TỜ TRÌNH

Đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

về việc quy định chế độ, chính sách đối với người làm công tác quản lý

nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

   

 


Kính gửi: Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/ 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về việc quy định chế độ, chính sách đối với người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Hoà Bình như sau:

I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

Theo kết quả điều tra thông tin mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Hoà Bình tại thời điểm tháng 7 năm 2018 toàn tỉnh hiện có 24 nghĩa trang liệt sĩ với 3.221 mộ liệt sĩ. Trong đó nghĩa trang có số mộ nhiều nhất là 466 mộ, nhỏ nhất là 17 mộ, bình quân mỗi nghĩa trang liệt sĩ có 134 mộ liệt sĩ.

Trong những năm qua, các công trình ghi công liệt sĩ nói chung, nghĩa trang liệt sĩ và mộ liệt sĩ nói riêng đã được Đảng, Nhà nước và nhân dân hết sức quan tâm đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo nâng cấp đảm bảo mỹ quan đồng thời thể hiện sự tôn vinh các liệt sĩ đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Hàng năm ngân sách Nhà nước đã đầu tư hàng tỷ đồng vào công tác mộ và nghĩa trang liệt sĩ, nhiều nghĩa trang được tu sửa khang trang, sạch đẹp.

Các nghĩa trang liệt sĩ là nơi an táng và ghi công các liệt sĩ qua các thời kỳ, được xây dựng đảm bảo mỹ quan, bền vững, trang nghiêm thể hiện lòng tôn kính đối với các liệt sĩ, đồng thời là công trình văn hóa - lịch sử có ý nghĩa giáo dục truyền thống yêu nước của dân tộc cho các tầng lớp nhân dân, các thế hệ thanh thiếu niên. Các công trình ghi công liệt sĩ là tài sản của nhà nước và nhân dân đầu tư rất cần được quản lý trông coi, bảo vệ nghiêm ngặt.

Tuy nhiên, trước thực trạng hiện nay, các Nghĩa trang liệt sĩ đều chưa được bố trí định xuất quản trang theo quy định; các huyện, thành phố hàng năm vẫn dành một khoản ngân sách để hỗ trợ cho người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn, nhưng không có những quy định về mặt pháp lý do vậy không có sự đồng nhất trong công tác quản lý nghĩa trang và nảy sinh tình trạng sử dụng ngân sách không đúng quy định, theo kiểu “mạnh ai, nấy làm”. Tình hình đó đã dẫn tới hệ quả ở một vài nơi đã xảy ra tình trạng đào bới lấy trộm hài cốt liệt sĩ không đúng quy định như ở nghĩa trang liệt sĩ Bãi Nai (Mông hoá, Kỳ Sơn), nghĩa trang liệt sĩ K34 (xã Liên Hoà, Lạc Thuỷ), hiện tượng này chủ yếu là do thân nhân thông qua con đường ngoại cảm mà tự ý cất bốc di chuyển mộ không xin phép; một số nghĩa trang liệt sĩ do không có người trông coi, bảo vệ quét dọn dẫn đến  mất vệ sinh, cây cỏ mọc hoang, tường rào, nền gạch bị đập phá hoặc do gia súc phá hoại v.v…

II. MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT

1. Mục đích

Tạo sự ổn định lâu dài đối với người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn tỉnh, đảm bảo có chế độ trợ cấp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và mức sinh hoạt phí trên địa bàn; người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm y tế, chăm sóc sức khoẻ theo quy định của pháp luật.

2. Quan điểm xây dựng văn bản

- Theo tinh thần chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 tại khoản 1 điều 63 quy định Công trình ghi công liệt sĩ phải được thường xuyên chăm sóc, quản lý, sửa chữa, tu bổ.”

- Tạo sự đồng thuận trong nhân dân.

III. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CỦA VĂN BẢN

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về công tác quản lý đối với các nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp làm công tác quản lý, chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sĩ.

IV. MỤC TIÊU, NỘI DUNG CỦA CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRONG ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT

1. Mục tiêu của chính sách

Đảm bảo cho công tác quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03/6/2014 của liên bộ: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khoẻ, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân; quản lý các công trình ghi công liệt sĩ.

2. Nội dung của chính sách

Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03/6/2014 của liên bộ tại khoản 2 điều 16: “Ngân sách địa phương chi cho công tác quản lý, chăm sóc các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn”.

Căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay của tỉnh Hòa Bình về điều kiện kinh tế - xã hội và thu chi ngân sách nhà nước. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chế độ, chính sách đối với người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Hoà Bình, cụ thể như sau:

- Tổng số nghĩa trang liệt sĩ: 24 nghĩa trang

- Tổng số mộ liệt sĩ: 3.221 mộ

- Tổng số người làm công tác quản lý nghĩa trang: 24 người

- Chế độ hỗ trợ:

a) Mức phụ cấp hằng tháng:

+ Người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ có dưới 50 mộ liệt sĩ được hưởng mức phụ cấp hằng tháng là 0,5 lần mức lương cơ sở;

+ Người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ có từ 50 đến dưới 150 mộ liệt sĩ được hưởng mức phụ cấp hằng tháng là 1,0 lần mức lương cơ sở;

+ Người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ có từ 150 mộ đến 300 mộ liệt sĩ được hưởng mức phụ cấp hằng tháng là 1,2 lần mức lương cơ sở.

+ Người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ có trên 300 mộ liệt sĩ được hưởng mức phụ cấp hằng tháng là 1,5 lần mức lương cơ sở.

b) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm

Hệ số 0,1 mức lương cơ sở (không phẩy một).

c) Bảo hiểm y tế:

Người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ nếu chưa được hưởng chế độ bảo hiểm y tế thì được ngân sách nhà nước mua bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 22 điều 12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008.

3. Giải pháp thực hiện chính sách

Giao cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có nghĩa trang liệt sĩ tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động và chi trả phụ cấp hàng tháng, mua bảo hiểm y tế đối với người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn quản lý.

V. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO VIỆC THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SAU KHI ĐƯỢC THÔNG QUA

1. Nguồn kinh phí thực hiện

Từ nguồn kinh phí đảm bảo xã hội của địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Kinh phí thực hiện

2.1. Mức phụ cấp:Bao gồm 4 mức

+ Mức 1: Hệ số 0,5 lần mức lương cơ sở = 695.000 đồng/người/tháng

+ Mức 2: Hệ số 1,0 lần mức lương cơ sở = 1.390.000 đồng/người/tháng

+ Mức 3: Hệ số 1,2 lần mức lương cơ sở = 1.668.000 đồng/người/tháng

+ Mức 4: Hệ số 1,5 lần mức lương cơ sở = 2.085.000 đồng/người/tháng

Tổng cộng 01 tháng: (695.000đ x 7 người) + (1.390.000đ x 7 người) + (1.668.000đ x 8 người) + (2.085.000đ x 2 người) = 32.109.000 đồng.

2.2. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:

(1.390.000 đ x 0,1 x 24 người) = 3.336.000 đồng/tháng

2.3. Bảo hiểm y tế

Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế  bằng 4,5% tiền lương tháng ghi trong hợp đồng lao động đối với người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ, cụ thể là:

(32.109.000 đ/tháng x 4,5%) = 1.444.905 đồng/tháng

2.4. Tổng kinh phí thực hiện:

- 01 tháng: (32.109.000đ + 3.336.000đ + 1.444.905đ) = 36.889.905 đồng.

- Cả năm: 36.889.905 đồng x 12 tháng = 442.678.860 đồng (Bốn trăm bốn hai triệu, sáu trăm bảy tám ngàn tám trăm sáu mươi đồng).

(Có biểu dự toán kinh phí chi tiết kèm theo).

VI. THỜI GIAN DỰ KIẾN TRÌNH THÔNG QUA NGHỊ QUYẾT

Đề nghị ban hành nghị quyết được trình tại kỳ họp thứ 7 Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, nhiệm kỳ 2016-2021.

Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh./.

Nơi nhận:
- Như trên;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Lưu: VT.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH



Bùi Văn Cửu

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:     /2018/NQ-HĐND

Hòa Bình, ngày     tháng   năm 2018

(DỰ THẢO)

 

 

NGHỊ QUYẾT

 

Quy định chế độ, chính sách đối với người làm công tác quản lý

 

nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 7

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

 

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

 

Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03/6/2014 của liên bộ: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khoẻ, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân; quản lý các công trình ghi công liệt sĩ;

 

Căn cứ Kế hoạch số 119 –KH/TU ngày 30/11/2017 của Tỉnh uỷ Hoà Bình về thực hiện Chỉ thị số 14-CT/TW ngày 19/7/2017 của Ban Bí thư về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người có công với cách mạng;

 

Xét tờ trình số       /TTr-UBND ngày     tháng    năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc quy định quy định chế độ, chính sách đối với người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Hoà Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định chế độ, chính sách đối với người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Hoà Bình, cụ thể như sau:

 

1. Chế độ hỗ trợ

 

a) Mức phụ cấp hằng tháng:

 

+ Người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ có dưới 50 mộ liệt sĩ được hưởng mức phụ cấp hằng tháng là 0,5 lần mức lương cơ sở;

 

+ Người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ có từ 50 đến dưới 150 mộ liệt sĩ được hưởng mức phụ cấp hằng tháng là 1,0 lần mức lương cơ sở;

 

+ Người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ có từ 150 mộ đến 300 mộ liệt sĩ được hưởng mức phụ cấp hằng tháng là 1,2 lần mức lương cơ sở.

 

+ Người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ có trên 300 mộ liệt sĩ được hưởng mức phụ cấp hằng tháng là 1,5 lần mức lương cơ sở.

 

b) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm

 

Hệ số 0,1 mức lương cơ sở (không phẩy một).

 

c) Bảo hiểm y tế:

 

Người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ nếu chưa được hưởng chế độ bảo hiểm y tế thì được ngân sách nhà nước mua bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 22 điều 12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008.

 

2. Nguồn kinh phí thực hiện

 

Từ nguồn kinh phí đảm bảo xã hội của địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

 

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

 

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

 

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày     tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày    tháng    năm 2018./.

 

 Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- VP Quốc hội;
- VP Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh (CT, PCT);
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- LĐ Văn phòng HĐND tỉnh;
- Trung tâm tin học và Công báo VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH



 



Trần Đăng Ninh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
   
       

                                                                                  BẢN THUYẾT MINH

Tờ trình đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

quy định chế độ, chính sách đối với người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

(Kèm theo Tờ trình số       /TTr-UBND ngày   tháng 10 năm 2018

của UBND tỉnh Hoà Bình)

 
   

 


I. CĂN CỨ BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/ 2015;

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ngân sách nhà nước;

- Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03/6/2014 của liên bộ: Bộ Lao động – TB&XH, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khoẻ, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân; quản lý các công trình ghi công liệt sĩ;

- Thông tư số 30/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công tác quản trang tại các nghĩa trang liệt sĩ;

- Kế hoạch số 119 –KH/TU ngày 30/11/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Hoà Bình về thực hiện Chỉ thị số 14-CT/TW ngày 19/7/2017 của Ban Bí thư về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người có công với cách mạng;

- Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 19/10/2017 của UBND tinh Hoà Bình ban hành quy định một số nội dung liên quan đến công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hoà Bình;

- Chương trình số 65/CTr-UBND ngày 11/5/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về triển khai thực hiện Kế hoạch số 119 –KH/TU ngày 30/11/2017 của Tỉnh uỷ Hoà Bình;

- Công văn số 19/HĐND-CTHĐND ngày 26/02/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc trình hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Thông báo số 184/TB-HĐND ngày 19/9/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình về tổ chức kỳ họp thứ 7, HĐND tỉnh khoá XVI, nhiệm kỳ 2016–2021;

- Công văn đề nghị của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố về nhu cầu bố trí người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn;

- Công văn số 2170/STC-QLNS ngày 14/9/2018 của Sở Tài chính về góp ý dự thảo Tờ trình UBND tỉnh;

- Công văn số 2299/SNV-TCBC&TCPCP ngày 19/9/2018 của Sở Nội vụ Hoà Bình về việc tham gia ý kiến dự thảo Tờ trình của UBND tỉnh.

II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

1. Đối tượng áp dụng

Tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp làm công tác quản lý, chăm sóc thường xuyên các nghĩa trang liệt sĩ.

2. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về công tác quản lý đối với các nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.

III. NỘI DUNG CHÍNH CỦA NGHỊ QUYẾT

Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03/6/2014 của liên bộ tại khoản 2 điều 16: “Ngân sách địa phương chi cho công tác quản lý, chăm sóc các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn”.

Căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay của tỉnh Hòa Bình về điều kiện kinh tế - xã hội và thu chi ngân sách nhà nước. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chế độ, chính sách đối với người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Hoà Bình, cụ thể như sau:

- Tổng số nghĩa trang liệt sĩ: 24 nghĩa trang

- Tổng số mộ liệt sĩ: 3.221 mộ

- Tổng số người làm công tác quản lý nghĩa trang: 24 người

- Chế độ hỗ trợ:

a) Mức phụ cấp hằng tháng:

+ Người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ có dưới 50 mộ liệt sĩ được hưởng mức phụ cấp hằng tháng là 0,5 lần mức lương cơ sở;

+ Người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ có từ 50 đến dưới 150 mộ liệt sĩ được hưởng mức phụ cấp hằng tháng là 1,0 lần mức lương cơ sở;

+ Người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ có từ 150 mộ đến 300 mộ liệt sĩ được hưởng mức phụ cấp hằng tháng là 1,2 lần mức lương cơ sở.

+ Người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ có trên 300 mộ liệt sĩ được hưởng mức phụ cấp hằng tháng là 1,5 lần mức lương cơ sở.

Tại điểm c khoản 2 điều 16 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03/6/2014 của liên bộ quy định: “Ngân sách địa phương chi quản lý, chăm sóc các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn”

b) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm

Hệ số 0,1 mức lương cơ sở (không phẩy một).

Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 30/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công tác quản trang tại các nghĩa trang liệt sĩ.

Cụ thể, người lao động làm các công việc bao gồm: Tổ chức đón tiếp, hướng dẫn thân nhân liệt sĩ đến thăm viếng mộ liệt sĩ; phục vụ lễ viếng nghĩa trang liệt sĩ của các đoàn đại biểu đến viếng; tiếp nhận, tổ chức an táng hài cốt liệt sĩ do các địa phương, đơn vị quy tập bàn giao; khai quật, lấy mẫu hài cốt liệt sĩ để làm giám định ADN theo quy định; bảo vệ, chăm sóc phần mộ liệt sĩ, vườn hoa, cây cảnh, khuôn viên và các công trình khác của nghĩa trang.

c) Bảo hiểm y tế:

Người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ nếu chưa được hưởng chế độ bảo hiểm y tế thì được ngân sách nhà nước mua bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 22 điều 12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008.

Áp dụng theo quy định tại điểm 4.3 khoản 4 điều 17 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế Ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

IV. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO VIỆC THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SAU KHI ĐƯỢC THÔNG QUA

1. Nguồn kinh phí thực hiện

Từ nguồn kinh phí đảm bảo xã hội của địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Kinh phí thực hiện

2.1. Mức phụ cấp:Bao gồm 4 mức

+ Mức 1: Hệ số 0,5 lần mức lương cơ sở = 695.000 đồng/người/tháng

+ Mức 2: Hệ số 1,0 lần mức lương cơ sở = 1.390.000 đồng/người/tháng

+ Mức 3: Hệ số 1,2 lần mức lương cơ sở = 1.668.000 đồng/người/tháng

+ Mức 4: Hệ số 1,5 lần mức lương cơ sở = 2.085.000 đồng/người/tháng

Tổng cộng phụ cấp 01 tháng: (695.000đ x 7 người) + (1.390.000đ x 7 người) + (1.668.000đ x 8 người) + (2.085.000đ x 2 người) = 32.109.000 đồng.

2.2. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:

(1.390.000 đ x 0,1 x 24 người) = 3.336.000 đồng/tháng

2.3. Bảo hiểm y tế

Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế  bằng 4,5% tiền lương tháng ghi trong hợp đồng lao động đối với người làm công tác quản lý nghĩa trang liệt sĩ, cụ thể là:

(32.109.000 đ/tháng x 4,5%) = 1.444.905 đồng/tháng

2.4. Tổng kinh phí thực hiện:

Bao gồm: (Phụ cấp hàng tháng) + (Phụ cấp độc hại, nguy hiểm) + (bảo hiểm y tế).

- 01 tháng: (32.109.000đ + 3.336.000đ + 1.444.905đ) = 36.889.905 đồng.

- Cả năm: 36.889.905 đồng x 12 tháng = 442.678.860 đồng (Bốn trăm bốn hai triệu, sáu trăm bảy tám ngàn tám trăm sáu mươi đồng)./.

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH.


BIỂU DỰ TOÁN KINH PHÍ

PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGHĨA TRANG LIỆT SĨ

 (Kèm theo Tờ trình số        /TTr-UBND, ngày      tháng     năm 2018

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình)

 
   

STT

Tên nghĩa trang

Địa chỉ

Tổng số mộ liệt sĩ

Hệ số PC hàng tháng

Kinh phí thực hiện (đồng)

Mức PC hàng tháng

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm

Bảo hiểm y tế 4,5%

Tổng cộng

1

NTLS huyện Đà Bắc

TT Đà Bắc

112

1,0

1.390.000

139.000

62.550

1.591.550

2

NTLS huyện Mai Châu

TT Mai Châu

171

1,2

1.668.000

139.000

75.060

1.882.060

3

NTLS huyện Lạc Sơn

TT Vụ Bản

466

1,5

2.085.000

139.000

93.825

2.317.825

4

NTLS huyện Kim Bôi

xã Kim Bình

235

1,2

1.668.000

139.000

75.060

1.882.060

5

NTLS huyện Yên Thủy

TT Hàng Trạm

184

1,2

1.668.000

139.000

75.060

1.882.060

6

NTLS huyện Tân Lạc

TT Mường Khến

143

1,0

1.390.000

139.000

62.550

1.591.550

7

NTLS xã Lũng Vân

xã Lũng Vân, Tân Lạc

39

0,5

695.000

139.000

31.275

865.275

8

NTLS huyện Kỳ Sơn

Thị trấn Kỳ Sơn

158

1,2

1.668.000

139.000

75.060

1.882.060

9

NTLS xã Hợp Thành

xã Hợp Thành, Kỳ Sơn

21

0,5

695.000

139.000

31.275

865.275

10

NTLS xã Hợp Thịnh

xã Hợp Thịnh, Kỳ Sơn

24

0,5

695.000

139.000

31.275

865.275

11

NTLS xã Yên Quang

xã Yên Quang, Kỳ Sơn

54

1,0

1.390.000

139.000

62.550

1.591.550

12

NTLS xã Dũng Phong

xã Dũng Phong, Cao Phong

84

1,0

1.390.000

139.000

62.550

1.591.550

13

NTLS huyện Cao Phong

TT Cao Phong, Cao Phong

43

0,5

695.000

139.000

31.275

865.275

14

NTLS huyện Lương Sơn

TT Lương Sơn

169

1,2

1.668.000

139.000

75.060

1.882.060

15

NTLS xã Trung Sơn

xã Trung Sơn, Lương Sơn

239

1,2

1.668.000

139.000

75.060

1.882.060

16

NTLS huyện Lạc Thủy

TT Chi Nê

190

1,2

1.668.000

139.000

75.060

1.882.060

17

NTLS xã Phú Thành

xã Phú Thành, Lạc Thủy

78

1,0

1.390.000

139.000

62.550

1.591.550

18

NTLS K34 xã Liên Hòa

xã Liên Hòa, Lạc Thủy

270

1,2

1.668.000

139.000

75.060

1.882.060

19

NTLS cán bộ dân tộc Miền Nam tập kết

xã Đồng Tâm, Lạc Thuỷ

106

1,0

1.390.000

139.000

62.550

1.591.550

20

NTLS Chiến dịch Hòa Bình

P. Chăm Mát

304

1,5

2.085.000

139.000

93.825

2.317.825

21

NTLS xã Yên Mông

xã Yên Mông, TPHB

19

0,5

695.000

139.000

31.275

865.275

22

NTLS phường Thái Bình

P. Thái Bình, TPHB

56

1,0

1.390.000

139.000

62.550

1.591.550

23

NTLS phường Thịnh Lang

P. Thịnh Lang, TPHB

39

0,5

695.000

139.000

31.275

865.275

24

NTLS xã Hòa Bình

xã Hòa Bình, TPHB

17

0,5

695.000

139.000

31.275

865.275

 

Tổng cộng

 

3.221

 

32.109.000

3.336.000

1.444.905

36.889.905

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH.

 

Các tin khác

Viết bởi Sở Lao động thương binh và Xã hội