Ngày 24/01/2019, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Công văn số 265/BHXH-CSXH hướng dẫn Quy trình chi trả kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp; hỗ trợ khám BNN, chữa BNN; phục hồi chức năng lao động; huấn luyện an toàn vệ sinh lao động. Theo đó trách nhiệm của các bộ phận có liên quan trong việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ để chi trả kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp; hỗ trợ khám BNN, chữa BNN; phục hồi chức năng lao động; huấn luyện an toàn vệ sinh lao động như sau:

1. Trách nhiệm của Phòng Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính:

Tiếp nhận hồ sơ do Sở LĐTB&XH nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 3 Điều 14, khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 26 Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ; khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 15 Thông tư số 26/ 2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/9/2017 của Bộ LĐTB&XH để chuyển cho Phòng Chế độ BHXH, gồm: Quyết định hỗ trợ kinh phí chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp, phục hồi chức năng lao động, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động.

2. Trách nhiệm của Phòng Chế độ BHXH:

Nhận hồ sơ theo khoản 1 từ Phòng Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính chuyển đến, đủ điều kiện giải quyết thì lập Danh sách giải quyết chi trả hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp, phục hồi chức năng lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động bản điện tử (theo Mẫu số C90-HD ban hành kèm theo Thông tư số 102/2018/TT- BTC ngày 14/11/2018 của Bộ Tài chính) trình lãnh đạo phê duyệt để chuyển đến Phòng Kế hoạch - Tài chính; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì lập văn bản kèm theo danh sách những trường hợp không đủ điều kiện (theo Mẫu đính kèm) trình lãnh đạo phê duyệt để trả lại Phòng Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính để trả Sở LĐTB&XH. Thời hạn thực hiện: Tối đa 04 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

3. Trách nhiệm của Phòng Kế hoạch - Tài chính:

3.1. Căn cứ Danh sách C90-HD do Phòng Chế độ BHXH chuyển đến, chuyển tiền vào tài khoản của đơn vị sử dụng lao động. Thời hạn thực hiện: Tối đa 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận Danh sách.

3.2. Thực hiện hạch toán, ghi sổ kế toán và lập báo cáo theo quy định. BHXH các tỉnh, thành phố căn cứ nội dung hướng dẫn nêu trên để thực hiện đến khi có văn bản thay thế khác, nếu có vướng mắc báo cáo về BHXH Việt Nam./.

T.N

Thực hiện Quyết định số 1437/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chăm sóc vì sự phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng giai đoạn 2018 - 2025. UBND tỉnh Hòa Bình đã ban hành Kế hoạch số 08/KH-UBND ngày 19/01/2019 để triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh với các nội dung chủ yếu như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Bảo đảm cho trẻ em đến 8 tuổi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình được phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần; được bình đẳng tiếp cận với các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện theo độ tuổi nhằm thực hiện các quyền của trẻ em, góp phần phát triển nguồn nhân lực quốc gia.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Giai đoạn 2019- 2020

- Phấn đấu 70% trẻ em đến 8tuổi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện theo nhu cầu và phù hợp với độ tuổi về chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng, bảo vệ trẻ em, phúc lợi xã hội.

- Phấn đấu 70% cán bộ làm công tác liên quan đến trẻ em tại các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở giáo dục, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cán bộ tại cộng đồng, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em được cung cấp kiến thức, kỹ năng liên quan để hỗ trợ, chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em.

- Phấn đấu 45% các huyện, thành phố xây dựng mạng lưới kết nối và chuyển tuyến các dịch vụ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em; triển khai theo dõi, đánh giá nhu cầu của trẻ em đến 08 tuổi và thí điểm mô hình chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em tại gia đình và cộng đồng.

b) Giai đoạn 2021 - 2025

- Phấn đấu 85% trẻ em đến 8 tuổi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện theo nhu cầu và phù hợp với độ tuổi về chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng, bảo vệ trẻ em, phúc lợi xã hội.

- Phấn đấu 80% cán bộ làm công tác liên quan đến trẻ em tại các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở giáo dục, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cán bộ tại cộng đồng, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em được cung cấp kiến thức, kỹ năng liên quan để hỗ trợ, chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em.

- Phấn đấu 80% các huyện, thành phố xây dựng và duy trì mạng lưới kết nối và chuyển tuyến các dịch vụ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em; Triển khai theo dõi, đánh giá nhu cầu của trẻ em đến 8 tuổi và thí điểm mô hình chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em tại gia đình và cộng đồng.

II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI THỰC HIỆN

1. Đối tượng

- Trẻ em đến 8 tuổi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Thời gian thực hiện Kế hoạch: Từ năm 2019 đến năm 2025.

3. Phạm vi thực hiện: Toàn tỉnh.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Truyền thông nâng cao nhận thức về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời cho các cấp, các ngành, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và cộng đồng.

2. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ liên quan đến công tác trẻ em của các ngành, đoàn thể các cấp, các cơ sở cung cấp dịch vụ về các kiến thức, kỹ năng liên quan đến chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em những năm đầu đời.

3. Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em những năm đầu đời.

4. Tư vấn, hướng dẫn, giáo dục cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em các kiến thức kỹ năng chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em đến 8 tuổi. Xây dựng Chương trình tư vấn, giáo dục làm cha mẹ về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em những năm đầu đời. Thí điểm triển khai Chương trình và chỉ đạo triển khai trên toàn tỉnh.

5. Trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em phù hợp với nhu cầu phát triển và độ tuổi. Ưu tiên tư vấn, hướng dẫn việc chăm sóc trẻ em trong 1.000 ngày đầu đời và phụ nữ mang thai, hỗ trợ giáo dục sớm, chăm sóc nuôi dưỡng trong môi trường an toàn, lành mạnh, bảo đảm phúc lợi xã hội và bảo vệ khỏi xâm hại, bạo lực.

6. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành, mạng lưới kết nối chuyển tuyến dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em những năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng. Thí điểm triển khai các mô hình và tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm hướng dẫn nhân rộng mô hình sau 3 năm triển khai. Thí điểm thực hiện khung đo lường phát triển toàn diện trẻ em.

7. Theo dõi, giám sát, đánh giá về tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch, chất lượng các dịch vụ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em và môi trường hỗ trợ việc tiếp cận các dịch vụ cho trẻ em.

8. Tăng cường huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước nhằm thực hiện hiệu quả công tác chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em những năm đầu đời.

Trọng Nam!

Thực hiện Quyết định số 1438/QĐ-TTg, ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án hỗ trợ trẻ em khuyết tật tiếp cận các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục tại cộng đồng giai đoạn 2018 – 2025. Ngày 17/01/2019, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 07/KH-UBND để triển khai thực hiện Đề án trên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Nội dung chính của Kế hoạch là:

I. MỤC TIÊU                                                               

1. Mục tiêu chung

Phấn đấu đến năm 2025, trẻ em khuyết tật sống trên địa bàn tỉnh Hòa Bình được tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại cộng đồng để được hòa nhập cộng đồng và có cơ hội thực hiện đầy đủ các quyền của trẻ em khuyết tật.

2. Mục tiêu cụ thể

a) giai đoạn 2019-2020

- Phấn đấu 70% trẻ em khuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại cộng đồng.

- Phấn đấu 50% trẻ em khuyết tật được cung cấp các kiến thức, kỹ năng hòa nhập cộng đồng phù hợp; 60% cha mẹ, người chăm sóc trẻ em khuyết tật được cung cấp các kiến thức, kỹ năng về hỗ trợ trẻ em khuyết tật tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại cộng đồng.

- Phấn đấu 70% cán bộ tại các cơ sở cung cấp dịch vụ liên quan đến bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, các tổ chức xã hội có liên quan đến trẻ em khuyết tật, cán bộ, cộng tác viên làm công tác trợ giúp trẻ em khuyết tật được cung cấp các kiến thức, kỹ năng về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em khuyết tật.

- Phấn đấu 45% các huyện, thành phố triển khai thiết lập mạng lưới liên kết các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em khuyết tật tại cộng đồng và thí điểm các mô hình dịch vụ hỗ trợ trẻ em khuyết tật.

b) giai đoạn 2021-2025

- Phấn đấu 85% trẻ em khuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại cộng đồng.

- Phấn đấu 65% trẻ em khuyết tật được cung cấp các kiến thức, kỹ năng hòa nhập cộng đồng phù hợp; 75% cha mẹ, người chăm sóc trẻ em khuyết tật được cung cấp các kiến thức, kỹ năng về hỗ trợ trẻ em khuyết tật tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại cộng đồng.

- Phấn đấu 85% cán bộ tại các cơ sở cung cấp dịch vụ liên quan đến bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, các tổ chức xã hội có liên quan đến trẻ em khuyết tật, cán bộ, cộng tác viên làm công tác trợ giúp trẻ em khuyết tật được cung cấp các kiến thức, kỹ năng về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em khuyết tật.

- Phấn đấu 80% các huyện, thành phố triển khai thiết lập mạng lưới liên kết các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em khuyết tật tại cộng đồng và thí điểm các mô hình dịch vụ hỗ trợ trẻ em khuyết tật.

II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI THỰC HIỆN

-Trẻ em khuyết tật trên phạm vi tỉnh Hòa Bình.

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Tuyên truyền, phổ biến quan điểm, chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của gia đình và toàn xã hội về hỗ trợ trẻ em khuyết tật tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục tại cộng đồng.

2. Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách để hỗ trợ trẻ em khuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục tại cộng đồng.

3. Nâng cao năng lực, trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ các cấp, các ngành, các nhà cung cấp dịch vụ có liên quan đến trẻ em khuyết tật về hỗ trợ trẻ em khuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục tại cộng đồng.

4. Trợ giúp trẻ em khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục tại cộng đồng.

- Hoàn thiện mạng lưới dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em khuyết tật tại cộng đồng và xây dựng mạng lưới kết nối dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

- Trợ giúp trẻ em khuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em khuyết tật tại cộng đồng về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, giáo dục, phục hồi chức năng, giáo dục nghề nghiệp, tư vấn tâm lý, bảo vệ trẻ em và hòa nhập cộng đồng.

- Thí điểm triển khai các mô hình hỗ trợ trẻ em khuyết tật tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại cộng đồng.

5. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hỗ trợ trẻ em khuyết tật tiếp cận các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục tại cộng đồng.

- Tăng cường sự phối hợp giữa các ngành trong việc cung cấp các dịch vụ toàn diện về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em khuyết tật.

- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách nhằm hỗ trợ trẻ em khuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ tại cộng đồng. Xây dựng và vận hành hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá hỗ trợ trẻ em khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục tại cộng đồng.

6. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tranh thủ sự hỗ trợ, tài trợ nguồn lực và kinh nghiệm của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để triển khai, thực hiện các hoạt động của Kế hoạch.

Trọng Nam!

Ngày 02/01/2019, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện thay thế Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT/BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện theo đó:

1. Phương pháp xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã thực hiện thông qua việc quan sát trực tiếp người khuyết tật, thông qua thực hiện hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày, sử dụng bộ câu hỏi theo các tiêu chí về y tế, xã hội quy định tại Phiếu xác định mức độ khuyết tật ban hành kèm theo Thông tư này và các phương pháp đơn giản khác để xác định dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật đối với từng người khuyết tật.

2. Về Hồ sơ đề nghị xác định, xác định lại mức độ khuyết tật; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật gồm:

- Đơn đề nghị xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến khuyết tật (nếu có) như: bệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật, Giấy xác nhận khuyết tật cũ và các giấy tờ có liên quan khác.

- Bản sao kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa trước ngày Nghị định số 28/2012/NĐ-CP có hiệu lực hoặc các giấy tờ liên quan khác (nếu có).

Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người đề nghị, Chủ tịch Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xác định mức độ khuyeets tật và cấp giấy xác nhận mức độ khuyết tật cho đối tượng.

Chi tiết nội dung Thông tư tìm hiểu trong mục Văn bản quản lý điều hành, Văn bản Trung ương.

TN.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội vừa tham mưu cho Chính phủ ban hành Nghị định số 15/2019/NĐ-CP và trực tiếp ban hành một số thông tư để quy định chi tiết và hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội cụ thể là:

-Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp thay thế Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 15/5/2015.

- Thông tư số 02/2019/TT-BLĐTBXH ngày 08/01/2019 sửa đổi, bổ sung Khoản, 2 Điều 9 Thông tư số 14/2014/TT-LĐTBXH ngày 30/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Ban hành chương trình môn học tiếng anh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

- Thông tư số 04/2019/TT-BLĐTBXH ngày 21/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Thông tư số 05/2019/TT-BLĐTBXH ngày 28/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Ban hành quy chuẩn quốc gia về an toàn lao động đối với hệ thống máng trượt dùng trong công trình vui chơi công cộng.

- Thông tư số 06/2019/TT-BLĐTBXH ngày 28/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Bổ sung ngành, nghề đào tạo vào danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương Binh và Xã hội.

Nội dung chi tiết các văn bản trên, quý bạn đọc tìm trên trang thông tin của Sở Lao động – TBXH tỉnh Hòa Bình địa chỉ http://solaodong.hoabinh.gov.vn mục Văn bản quản lý điều hành, văn bản trung ương.

Trọng Nam

VP Sở

flashhb

gop y kien copy

ban doc hoi co quan chuc nang tra loi

Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction