Tính đến cuối năm  2018, tỉnh Hòa Bình có 31.792 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 14,74% trên tổng số hộ dân cư toàn tỉnh (215.726 hộ) và 30.512 hộ cận nghèo, chiếm tỷ lệ 14,14%. Đây là kết quả thống kê được Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình phê duyệt tại Quyết định số 2921/QĐ-UBND ngày 14/12/2018.

Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo và hộ cận nghèo năm 2018 của tỉnh Hòa Bình được thực hiện dựa trên chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Xét trên bình diện chung, tổng số hộ nghèo trên địa bàn tỉnh có giảm đạt và vượt chỉ tiêu (giảm 3,26% so với đăng ký 3,1% đầu năm 2018) nhưng tổng số hộ cận nghèo có chiều hướng tăng so với cùng kỳ năm trước (năm 2017, tỉnh có 38.296 hộ nghèo, chiếm 20,94% và 31.700 hộ cận nghèo, chiếm 13,77%). Trong đó, khu vực thành thị của tỉnh còn 639 hộ nghèo (chiếm 1,80% trên tổng số hộ dân) và 517 hộ cận nghèo (chiếm 1,46%). Khu vực nông thôn còn 31.153 hộ nghèo (chiếm 17,28%) và 29.995 hộ cận nghèo (chiếm 16,64%). Các hộ nghèo, hộ cận nghèo này là cơ sở để tỉnh thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và các chính sách kinh tế - xã hội khác trong năm 2019.

Kết quả giảm nghèo trong năm 2018 đã phần nào phản ánh sự quan tâm của các cấp chính quyền trong việc hỗ trợ cải thiện kinh tế và chăm lo đời sống cho các hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua. Tuy nhiên, bức tranh chung cũng cho thấy chính quyền địa phương sẽ phải nỗ lực rất nhiều trong năm 2019 để thực hiện quyết liệt hơn công cuộc giảm nghèo, đặc biệt là thực thi các biện pháp ngăn chặn tình trạng hộ tái nghèo, tái cận nghèo, cận nghèo rơi vào nghèo và phát sinh nghèo hay cận nghèo mới./.

Hà Mạnh Thắng

Phòng Bảo trợ xã hội

Xác định cải cách TTHC, kiểm soát TTHC là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công tác chỉ đạo, điều hành nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước. Năm 2018, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo kịp thời, cụ thể các nhiệm vụ cải cách hành chính, kiểm soát TTHC thông qua việc ban hành các Chương trình, Kế hoạch và giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện. Thực hiện đổi tên Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh, kiện toàn, tổ chức lại Trung tâm Hành chính công cấp huyện; rà soát, ban hành Quyết định công bố các TTHC thực hiện tại Trung tâm Hành chính công. UBND tỉnh đã ban hành 56 Quyết định để công bố 1.697 TTHC. Trong đó: TTHC ban hành mới: 656; TTHC sửa đổi, bổ sung: 329; TTHC hủy bỏ, bãi bỏ: 712. Đã ban hành Quyết định phê duyệt đề án nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (quyết định 2967/QĐ-UBND ngày 26/12/2018). Về kết quả giải quyết các thủ tục hành chính: Theo báo cáo hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 của UBND tỉnh, năm 2018, toàn tỉnh đã tiếp nhận 420.414 hồ sơ yêu cầu giải quyết TTHC. Trong đó: Số hồ sơ mới tiếp nhận trực tuyến: 3.509; số hồ sơ từ kỳ báo cáo trước chuyển qua: 1.102; hồ sơ tiếp nhận (trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính công ích): 415.803 hồ sơ.

Kết quả giải quyết TTHC cụ thể như sau:

- Số hồ sơ đã giải quyết: 418.469 (trong đó: Số hồ sơ giải quyết đúng hạn: 417.987; số hồ sơ giải quyết quá hạn: 482); Số hồ sơ đang giải quyết: 1.945; trong đó: Số hồ sơ chưa đến hạn: 1.918; Số hồ sơ đang giải quyết đã quá hạn: 27.

- Tình hình triển khai dịch vụ công trực tuyến: Thực hiện Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 09/6/2017; Quyết định số 877/QĐ-TTg ngày 18/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ; Công văn số 2279/VPCP-KGVX ngày 22/4/2016 của Văn phòng Chính phủ, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2932/QĐ-UBND ngày 14/12/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố 469 TTHC tiếp nhận, giải quyết trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 thực hiện trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, trong đó: Cấp tỉnh: 415 TTHC (Mức độ 3: 313 TTHC; Mức độ 4: 102 TTHC), cấp huyện: 48 TTHC (Mức độ 3: 45 TTHC; Mức độ 4: 03 TTHC), cấp xã: 06 TTHC (Mức độ 3: 06 TTHC).

- Số hồ sơ TTHC được giải quyết qua dịch vụ bưu chính công ích: 3.768 hồ sơ, cụ thể: Lĩnh vực Giao thông vận tải: 2.724 hồ sơ; Lĩnh vực Tư pháp: 555 hồ sơ; Lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 10 hồ sơ; Lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư: 191 hồ sơ; Lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 112 hồ sơ; Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: 38 hồ sơ; Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường: 10 hồ sơ; Lĩnh vực Y tế: 40 hồ sơ; Lĩnh vực Quản lý các khu công nghiệp: 10 hồ sơ; Lĩnh vực Công Thương: 20 hồ sơ; Lĩnh vực Lao động: 06 hồ sơ.

Một số tồn tại, vướng mắc và nguyên nhân

          - Các văn bản QPPL có quy định về TTHC thường xuyên thay đổi (bị thay thế, sửa đổi, bổ sung bởi văn bản QPPL mới) tạo áp lực lớn khiến các Sở, Ban, Ngành phải liên tục dự thảo Quyết định công bố TTHC mới, gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng và tiến độ công bố, công khai TTHC. Một số TTHC do các Bộ, ngành Trung ương công bố có nội dung chưa "đầy đủ, chính xác" hoặc chưa kịp thời chuẩn hóa; chưa thực hiện đúng các hình thức gửi Quyết định công bố cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP, dẫn đến khó khăn trong việc theo dõi, đôn đốc công bố TTHC.

          - Việc thực hiện rà soát, kiến nghị đơn giản hóa TTHC để cắt bỏ, giảm bớt các quy định về TTHC còn rườm rà, gây cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân tại một số Sở, Ban, Ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố còn hạn chế.

Nguyên nhân: Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ và trả kết quả tại một số cơ quan, đơn vị chưa tuân thủ đầy đủ các quy định về quy trình giải quyết TTHC, chưa kịp thời thực hiện việc niêm yết các TTHC mới được công bố. Hoạt động theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc giải quyết các TTHC thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý của một số Sở, Ban, Ngành, ở cấp huyện và cấp xã còn hạn chế, chưa thường xuyên. Hiệu quả của công tác tuyên truyền cải cách TTHC chưa cao.

Để thực hiện tốt hơn công tác kiểm soát thủ tục hành chính, năm 2019 UBND tỉnh đã đề ra 6 nhóm nhiệm vụ như sau:

1. Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

2. Công bố kịp thời, đầy đủ các TTHC ban hành mới, TTHC sửa đổi, bổ sung, chuẩn hóa theo quy định của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ. Thực hiện đúng quy trình rà soát, đánh giá tác động, tham gia ý kiến, thẩm định 100% dự thảo văn bản có quy định về TTHC trước khi trình ký ban hành.

          3. Thực hiện nghiêm túc việc niêm yết TTHC, địa chỉ, số máy điện thoại chuyên dùng, hòm thư điện tử về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại trụ sở các Sở, Ban, Ngành và UBND cấp huyện, UBND cấp xã.

4. Tiếp tục triển khai có chất lượng, hiệu quả các nhiệm vụ cải cách TTHC, kiểm soát TTHC, theo dõi thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh; kiện toàn công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh.

5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính, theo dõi thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính nhất là việc giải quyết TTHC tại các cấp chính quyền.

5. Đôn đốc, kiểm soát chất lượng công bố TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ban, Ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

6. Tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để giao các cơ quan, đơn vị có liên quan xử lý.

Trọng Nam

UBND TỈNH HÒA BÌNH

SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                              

Số: 1763/TB-LĐTBXH

Hòa Bình, ngày 12 tháng 12 năm 2018

                                                       

THÔNG BÁO

Về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản

 
   

 


Căn cứ Điều 56, Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/11/2016;

Căn cứ Quyết định số 247/QĐ-STC ngày 03/12/2018 của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt giá khởi điểm bán tài sản thanh lý của Cơ sở cai nghiện ma túy số II, thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Hòa Bình thông báo việc lựa chọn Tổ chức đấu giá tài sản là Máy đào bánh xích nhãn hiệu DAEWOO SOLAR130 - V thanh lý, cụ thể như sau:

1. Tên, địa chỉ đơn vị có tài sản đấu giá:

1.1. Tên đơn vị: Cơ sở cai nghiện ma túy số II.

1.2. Địa chỉ: Xã Liên Vũ, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.

2. Tên tài sản, số lượng, chất lượng tài sản bán đấu giá:

2.1. Tên tài sản: Máy đào bánh xích nhãn hiệu DAEWOO SOLAR 130 - V;

2.2. Số lượng: 01 chiếc;

2.3. Chất lượng của tài sản: Do thời gian sử dụng lâu máy không khởi động được, động cơ bị chảy dầu nhiều chỗ, thân vỏ bị mọt gỉ, hệ thống ống cao su dẫn dầu bị đứt đoạn nhiều chỗ. Việc thay thế phụ tùng khi hỏng không đồng đều dẫn đến máy rất hay hỏng hóc, hiệu quả sử dụng mang lại không cao.

3. Tổng giá khởi điểm tài sản: 103.000.000 đồng (Một trăm lẻ ba triệu đồng).

4. Tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản bao gồm các tiêu chí sau:

4.1. Cơ sở vật chất: Có trụ sở, địa chỉ rõ ràng, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá;

4.2. Có phương án đấu giá khả thi, hiệu quả;

4.3. Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức đấu giá tài sản: Là Tổ chức đấu giá được thành lập theo đúng quy định của pháp luật, đã đăng ký hoạt động với Sở tư pháp, có đầy đủ bản sao chứng thực chứng chỉ hành nghề đấu giá, Thẻ đấu giá viên; có tối thiểu 03 hợp đồng bán đấu giá tài sản với các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh.

4.4. Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản phù hợp với quy định của pháp luật;

4.5. Là tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh và có tên trong danh sách các tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố;

4.6. Hồ sơ pháp lý: Bản sao chứng thực đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập.

5. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia tổ chức đấu giá:

5.1. Thời gian nhận hồ sơ: 03 ngày làm việc kể từ ngày thông báo về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản (Trong giờ hành chính).

Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện (Hồ sơ gửi theo đường bưu điện được tính theo dấu bưu điện trước 17 giờ của ngày kết thúc thông báo).

5.2. Địa điểm nộp hồ sơ: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Hòa Bình. (Phòng Kế hoạch – Tài chính, Số điện thoại: 0218 3853410).

Địa chỉ:Số 755, đường Cù Chính Lan, phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Hòa Bình thông báo để các Tổ chức đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình biết và đăng ký./.

Nơi nhận:                                                                                    

- Thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Lao động – TB&XH tỉnh Hòa Bình;

- GĐ, Sở, PGĐ Nguyễn Thị Linh Ngọc;

- CSCNMT số II;

- Phòng KHTC;    

- Lưu: VT. (TC.04b)

GIÁM ĐỐC

 

(Đã ký)

Hội thảo xã hội học tậpDạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg/ ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ là chủ trương lớn, mang tính nhân văn sâu sắc nhằm bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động ở khu vực nông thôn với mục tiêu bình quân mỗi năm đào tạo cho 1 triệu lao động và 100.000 cán bộ. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, có nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan chúng ta chưa hoàn thành mục tiêu này, chính vì vậy Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 971/QĐ-TTg về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 1956 cho phù hợp với tình hình thực tế giai đoạn 2016 -2020

Ảnh:Ông Quách Thế Tản Chủ tịch Hội khuyến học tỉnh, khai mạc hội thảo

Ngày 16 tháng 10 năm 2018 Chính phủ ban hành Nghị định số 145/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

Theo đó đã bổ sung khoản 16 Điều 7 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 như sau:

“16. Trẻ em học lớp mẫu giáo 05 tuổi ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em hoặc trẻ em thường trú xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền.

Cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em mẫu giáo 05 tuổi được hưng chính sách miễn học phí theo quy định tại Nghị định này làm Đơn đề nghị miễn học phí theo mẫu tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non. Trường hợp trẻ em mẫu giáo 05 tuổi được hưởng chính sách miễn học phí theo quy định tại Nghị định này đồng thời thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ ăn trưa theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 06/2018/NĐ-CP, cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em chỉ phải nộp bổ sung Đơn đề nghị miễn học phí kèm theo Nghị định này. Trình tự thủ tục xét duyệt hồ sơ, chi trả, cấp bù kinh phí miễn học phí thực hiện theo quy định như đối với các đối tượng được miễn học phí quy định tại Điều 7 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.”

T.N

flashhb

gop y kien copy

ban doc hoi co quan chuc nang tra loi

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÒA BÌNH

- Trưởng Ban Biên tập - Nguyễn Thanh Thủy

- Điện thoại Văn phòng Thường trực: 0218.3852.044 

- Email: solaodong@hoabinh.gov.vn  Địa chỉ: Số 755 Đường Cù Chính Lan, Phường Phương Lâm - TP Hòa Bình - tỉnh Hòa Bình

Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction