Hội nghị thanh thanh lao động ASEAN lần 7Từ ngày 27-28/9/2018, tại TP.HCM, Bộ LĐ-TBXH phối hợp với Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) tổ chức Hội nghị thanh tra lao động ASEAN lần thứ 7. Tham dự hội nghị có Thứ trưởng Bộ LĐ-TBXH Doãn Mậu Diệp cùng đại diện của 10 nước ASEAN, Ban thư ký ASEAN, Mạng lưới an toàn vệ sinh lao động ASEAN, Tổ chức ILO, Hiệp hội thanh tra lao động quốc tế, Hiệp hội công đoàn ASEAN và một số tổ chức quốc tế liên quan…

Đảm bảo an toàn lao động giúp người lao động tránh khỏi những ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm có hại và tạo điều kiện thuận lợi nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm từ đó thúc đẩy quá trình quá triển của doanh nghiệp, đặc biệt là trong các Hợp tác xã và ngưới dân ở khu vực nông thôn, tăng uy tín và sức cạnh tranh trên thị trường; đây là hoạt động cần thiết mang ý nghĩa rộng lớn gắn liền với thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, gắn bảo hộ lao động với bảo vệ môi trường và văn hóa trong sản xuất.

Thực trạng công tác ATVSLĐ trên địa bàn

Tính đến  năm 2017, trên địa bàn tỉnh có trên 50.000 lao động đang làm việc ở trên 2.800 doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, trong đó có gần 200 doanh nghiệp khai thác khoáng sản, xây dựng, kinh doanh điện và vật liệu dễ cháy nổ. Mức lương  trung bình trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được  duy trì ở mức 4,8 triệu đồng/ ng­ười/ tháng; doanh nghiệp dân doanh đạt 4,45 triệu đồng/ ng­ùời/tháng; Nhìn chung, việc làm của người lao động được đảm bảo, mức thu nhập tương đối ổn định, điều kiện làm việc được cải thiện. Công tác chăm sóc sức khỏe, các điều kiện về vệ sinh lao động được bảm bảo. Việc thực hiện các chính sách về lao động, tiền l­ương, bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp đều đư­ợc thực hiện t­ương đối tốt, tỷ lệ lao động được ký kết hợp đồng trong các doanh nghiệp nhà n­ước đạt 100%; công ty cổ phần, TNHH đạt 70%; các doanh nghiệp tư­ nhân đạt 30%; về bảo hiểm xã hội trong công ty nhà nước đạt 100%; doanh nghiệp có vốn đầu t­ư nư­ớc ngoài đạt 80%; doanh nghiệp dân doanh bình quân đạt 40%. Ban chỉ đạo tỉnh cùng các cơ quan quản lý nhà nước các cấp hàng năm thường xuyên triển khai tuyên truyền, hư­ớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, đặc biệt trong các tuần lễ hàng năm thông qua việc tổ chức mít tinh diễu hành, cổ động tuyên truyền, kiểm tra trước, trong và sau tháng hành động về An toàn- VSLĐ; Thông qua các hoạt động nêu trên đã góp phần nâng cao nhận thức về ATVSLĐ của ngư­ời sử dụng lao động và ngủ­ời lao động. Chính vì vậy những năm gần đây trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh  không có xảy ra đình công hay tranh chấp lao động tập thể do vi phạm pháp luật về lao động của chủ sử dụng lao động, số vụ tai nạn có chiều hướng giảm, các doanh nghiệp cũng quan tâm hơn đến công tác ATVSLĐ bảo hộ lao động cho người lao động. Tuy nhiên, trong công tác ATVSLĐ trong các doanh nghiệp vẫn còn tiềm ẩn những nguy cơ mất an toàn, đặc biệt là các doanh nghiệp khai thác khoáng sản và các lĩnh vực có quy định nghiêm ngặt về an toàn lao động, do rất nhiều nguyên nhân, xong chủ yếu vẫn từ phía các doanh nghiệp chưa tuyên truyền, huấn luyện, trang bị các thiết bị an toàn cho người lao động, chưa có quy trình làm việc, giải pháp, trang thiết bị an toàn trong quá trình làm việc. Bên cạnh đó là người lao động cũn coi thường nguy hiểm, không chấp hành các quy định về an toàn, không sử dụng các trang bị an toàn. Chính vì vậy trong 2 năm từ 2016 – 2017 có 18 vụ tai nạn lao động xảy ra làm chết và bị thương 31 người, chủ yếu trong các lĩnh vực khai thác khoáng sản và xây dựng.

Những giải pháp phòng ngừa tai nạn lao động đếnnăm 2020

Nhằm giảm thiểu các vụ tai nạn lao động đáng tiếc xảy ra trên địa bàn đặc biệt là các  doanh nghiệp khai thác khoáng sản, xây dựng, kinh doanh điện, xăng dầu, các hộ kinh doanh ga, các chất dễ cháy nổ, thuốc trừ sâu trên địa bàn tỉnh, thiết thực hưởng ứng tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh cần tập trung thực hiện một số nội dung sau:

1.Đối với các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý nhà nước

 Cần thực hiện các hoạt động thúc đẩy sự quan tâm của cả hệ thống chính trị và các cơ quan truyền thông đối với công tác ATVSLĐ nói chung và ATVSLĐ trong lĩnh vực khai thác khoáng sản và các lĩnh vực dễ xảy ra mất an toàn nói riêng. Nâng cao và làm chuyển biến nhận thức của người lao động, người sử dụng lao động thông qua các hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện cho người sử dụng lao động, người lao động, cán bộ quản lý về ATVSLĐ.  Rà soát, hệ thống các chính sách, các quy định về ATVSLĐ, đặc biệt quan tâm đến lĩnh vực khai thác khoáng sản cụ thể là: Xử phạt về vi phạm an toàn trong khai thác khoáng sản, đề nghị thu ht giy phép đối với những doanh nghiệp không chấp hành nghiêm túc những quy định về an toàn, không cấp phép hoạt động cho những doanh nghiệp chưa có giải pháp  đảm bảo an toàn lao động. Nhà nước cần đầu tư, hỗ trợ kinh phí cho công tác ATVSLĐ, trước hết là đảm bảo kinh phí cho công tác tuyên truyền,  tháng hành động an toàn vệ sinh lao động, các trang, thiết bị phục vụ kiểm tra, kiểm định của các cơ quan quản lý, kinh phí cho Chương trỡnh an toàn, vệ sinh lao động tỉnh Hũa Bỡnh giai đoạn 2016-2020. Uỷ ban nhân dân tỉnh thường xuyên chỉ đạo thành lập đoàn kiểm tra liên ngành đối với các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp khai thác khoáng sản và các doanh nghiệp có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ, yêu cầu kỷ luật, sa thải các lao động không có ý thức chấp hành các quy định, coi thường tính mạng bản thân trong quá trình lao động ở môi trường dễ có nguy cơ rủi ro về ATVSLĐ. Có cơ chế thưởng phạt nghiêm minh về ATVSLĐ. Tăng cường năng lực, phương tiện cho đội ngũ thanh tra viên; tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra sử lý nghiêm minh những vi phạm pháp luật về ATVSLĐ. Kiên quyết đình chỉ những doanh nghiệp có nguy cơ sảy ra tai nạn, sự cố nghiêm trong về ATVSLĐ.

2.Đối với các Doanh nghiệp

Tổng kết, đánh giá hàng năm, đăng ký thi đua về công tác ATVSLĐ trong doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước, đồng thời xây dựng kế hoạch thực hiện tháng hành động về An toàn- VSLĐ của đơn vị, trong đó cần tập trung vào các giải pháp bảo đảm cải thiện điều kiện làm việc. Các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản cần  quan tâm đến công tác ATVSLĐ như đầu tư, trang bị bảo hộ lao động theo quy định cho người lao động, nghiêm túc thực hiện quy trình, quy chuẩn về ATVSLĐ vì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, và trách nhiệm của doanh nghiệp. Cần thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, tổ chức tự kiểm tra trong nội bộ doanh nghiệp để phát hiện kịp thời nguy cơ mất an toàn để chủ động có kế hoạch phòng ngừa. Tập trung vào các hoạt động cụ thể nhằm cải thiện điều kiện làm việc tại nơi làm việc, tuyên truyền, huấn luyện nghiệp vụ, khám sức khỏe định kỳ, bệnh nghề nghiệp cho người lao động, đồng thời phát động các phong trào vệ sinh, an toàn lao động trong đơn vị.

3.Đối với Người lao động

Tham gia đy đủ các lớp tập huấn, học tập về các quy định của bộ luật lao động nói chung về an toàn lao động nói riêng. Có tinh thần trách nhiệm phản ánh với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi chủ sử dụng lao động không thực hiện cỏc giao kết về an toàn vệ sinh lao động trong hợp đồng và thỏa ước lao động tập thể. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định, nội quy, quy trình về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao. Có ý thức sử dụng và bảo quản tốt các phương tiện bảo hộ cá nhân được trang bị, các thiết bị an toàn, vệ sinh nơi làm việc. Nêu cao tinh thần trách nhiệm cá nhân khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm phải báo ngay cho người có trách nhiệm. Đồng thời tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi chủ sử dụng lao động yêu cầu./.

Nguyễn Thanh Thủy

PHÓ GIÁM ĐỐC SỞ LĐTBXH

Ngày 20/10/2017Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 110/2017/TT-BTC sửa đổi mức phí thẩm định ĐKKD trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (ATLĐ); huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động tại Thông tư 245/2016/TT-BTC.

Theo đó, mức phí thẩm định ĐKKD dịch vụ kiểm định kỹ thuật ATLĐ, cụ thể như sau:

Stt

Nội dung

Mức thu

(đồng/lần)

1

Thẩm định điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

 

a

Đối với cấp mới, cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

15.000.000

b

Đối với cấp lại khi bổ sung lĩnh vực hoạt động giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

5.000.000

2

Thẩm định điều kiện kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

 

2.1

Trường hợp do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội thực hiện

 

a

Đối với cấp, cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

20.500.000

b

Đối với cấp lại khi bổ sung lĩnh vực hoạt động giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

6.500.000

2.2

Trường hợp do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thực hiện

 

a

Đối với cấp, cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

1.200.000

b

Đối với cấp lại khi bổ sung lĩnh vực hoạt động giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

500.000


Mức thu trên được thực hiện kể từ ngày 11/12/2017.

Trọng Nam

 

Ngày 28/12/2016, Bộ LĐ-TB&XH ban hành Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH về  Danh mục máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. Cụ thể như sau

DANH MỤC

CÁC LOẠI MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

STT

MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Mục I

Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

1

Nồi hơi các loại (bao gồm cả bộ quá nhiệt và bộ hâm nước) có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar; nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115°C.

2

Nồi gia nhiệt dầu.

3

Hệ thống đường ống dẫn hơi nước, nước nóng cấp I và II có đường kính ngoài từ 51mm trở lên, các đường ống dẫn cấp III và cấp IV có đường kính ngoài từ 76mm trở lên theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6158:1996 và TCVN 6159:1996.

4

Các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar (không kể áp suất thủy tĩnh) theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 và các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức trên 210 bar.

5

Bồn, bể (xi téc), thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên nén hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar hoặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7 bar theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010.

6

Các loại chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hóa lỏng, khí thiên nhiên nén, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí hòa tan có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar.

7

Hệ thống cung cấp, hệ thống điều chế, hệ thống nạp khí nén, khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí hòa tan.

8

Hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định, đường ống, dẫn khí đốt trên bin; Hệ thống đường ống dẫn khí y tế.

9

Hệ thống lạnh các loại theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6104:2015, trừ hệ thống lạnh có môi chất làm việc bằng nước, không khí; hệ thống lạnh có lượng môi chất nạp vào nhỏ hơn 5kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 1, nhỏ hơn 2,5kg đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 2, không giới hạn lượng môi chất nạp đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 3.

10

Cần trục các loại: cần trục ô tô, cần trục bánh hơi, cần trục bánh xích, cần trục tháp, cần trục đường sắt, cần trục chân đế.

11

Cầu trục các loại: Cầu trục lăn, cầu trục treo.

12

Cổng trục các loại: Cổng trục, bán cổng trục.

13

Trục cáp chở hàng; Trục cáp chở người; Trục cáp trong các máy thi công, trục tải giếng nghiêng, trục tải giếng đứng.

14

Pa lăng điện; Palăng kéo tay có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.

15

Xe tời điện chạy trên ray.

16

Tời điện dùng để nâng tải, kéo tải theo phương nghiêng; bàn nâng; sàn nâng; sàn nâng dùng để nâng người làm việc trên cao; tời nâng người làm việc trên cao.

17

Tời tay có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.

18

Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.

19

Xe nâng người: Xe nâng người tự hành, xe nâng người sử dụng cơ cấu truyền động thủy lực, xích truyền động bằng tay nâng người lên cao quá 2m.

20

Máy vận thăng nâng hàng; máy vận thăng nâng hàng kèm người; máy vận thăng nâng người; máy vận thăng sử dụng trong thi công xây dựng.

21

Thang máy các loại.

22

Thang cuốn; băng tải chở người.

23

Sàn biểu diễn di động.

24

Các thiết bị trò chơi: tàu lượn, đu quay, máng trượt mang theo người lên cao từ 2m trở lên, tốc độ di chuyn của người từ 3m/s so với sàn cố định trừ các phương tiện thi đấu thể thao.

25

Hệ thống cáp treo chở người.

26

Tời, trục tải có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên sử dụng trong khai thác hầm lò.

27

Cột chống thủy lực đơn, giá khung di động và dàn chống tự hành cấu tạo từ các cột chống thủy lực đơn sử dụng trong việc chống giữ lò trong khai thác hầm lò.

28

Động cơ đốt trong (thể tích Cac-te trên 0,6 m3 hoặc đường kính xi lanh trên 200mm).

29

Máy biến áp phòng nổ.

30

Động cơ điện phòng n.

31

Thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ (khởi động từ, khởi động mềm, Aptomat, máy cắt điện tự động, biến tần, rơ le dòng điện rò).

32

Thiết bị điều khiển phòng nổ (bảng điều khiển, hộp nút nhấn).

33

Máy phát điện phòng nổ.

34

Cáp điện phòng n.

35

Đèn chiếu sáng phòng nổ.

36

Máy nổ mìn điện.

37

Hệ thống cốp pha trượt.

38

Hệ thống cốp pha leo.

39

Hệ giàn thép ván khuôn trượt.

40

Máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc chuyên dùng có hệ thống tời nâng.

41

Máy bơm bê tông.

42

Máy thi công công trình hầm, ngầm: Máy và thiết bị trong các công nghệ đào hở; máy và thiết bị trong các công nghệ đào kín; máy thi công tuyến ngầm bằng công nghệ khiên và tổ hợp khiên; máy làm bê tông công trình ngầm.

43

Hệ giàn giáo thép; thanh, cột chống t hp.

44

Sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng.

45

Đài phát thanh có công suất phát cực đại từ 150W trở lên.

46

Đài truyền hình có công suất phát cực đại từ 150trở lên.

Mục II

Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đặc thù quân sự

1

Các loại thuốc nổ.

2

Phương tiện nổ (kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm,...).

3

Cáp và cáp quang cẩu bộ thiết bị 3f-24.40; 3f-24.50; ƃFMИ 468929.058.

4

Quang cẩu bộ thiết bị 3f-10.36-04.

5

Thiết bị thử tải 8E088.

6

Thiết bị MC-35004/Bộ thiết bị MC-35030.

7

Bộ xe nâng chuyển tên lửa K350-110.

8

Trạm sấy và làm lạnh YXHC f55-70MЭ.

9

Giá đỡ tháo dỡ K350-60.

10

Đòn gánh cẩu K350-14-01.

11

Hệ thống chai, mạng đường ống dẫn Nitơ.

12

Hệ thống trạm, mạng tồn trữ, chiết nạp, điều chế Nitơ lỏng-khí có độ tinh khiết cao đến 98%.

13

Bình khí Nitơ xe bệ phóng 9Õ-117M.

14

Bộ cáp cẩu công ten nơ tên lửa.

15

Thanh cẩu tên lửa P-15UÕY9513-0.

16

Cáp cẩu công ten nơ tên lửa; động cơ phóng Õ9510-10A; đầu đạn Õ9590-0; đầu đạn trong hòm C1.42-00.

17

Máy nén khí ДK-9M và ЭK-9.

18

Thiết bị an định thuốc phóng, thuốc nổ (Thiết bị an định Linter; thiết bị an định Hecxozen; thiết bị an định Nitro Xelulo (NC).

19

Thiết bị phản ứng thuộc dây chuyền sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ (thiết bị tạo NitroGlyxerin (NG); thiết bị tạo NitroXelulo (NC); Thiết bị tạo Dinitrotoluen (DNT); thiết bị chế tạo axít Tetraxen; thiết bị chế tạo axít Stipnat chì).

20

Thiết bị chịu áp lực chứa nguyên liệu chế tạo vật liệu nổ (thùng áp suất vận chuyn Na2CO3; thùng áp suất vận chuyển DNT; thùng áp suất vận chuyển Na2SO4; thùng áp suất vận chuyển Na2SO3.

21

Thiết bị nhồi, nén thuốc nổ thuộc dây truyền sản xuất thuốc phóng, thuốc n: Thiết bị bằng cơ khí (máy nén tinh, máy nén 10 vị trí); thiết bị bằng thủy lực (máy nén thủy lực, thiết bị nén thuốc hạt lửa, máy ép thuốc đen).

22

Thiết bị hỗn lô thuốc phóng, thuốc nổ được dây truyền thuốc phóng, thuốc nổ: Thiết bị trộn thùng quay (máy trộn thuốc dây dẫn nổ, máy nghiền trộn thuốc đen 3 phần, máy nghiền trộn Amonit, máy trộn bột tan với thuốc); thiết bị trộn dạng lắc (máy sang thuốc TEN, máy khử bụi chọn hạt thuốc đen, máy tạo hạt thuốc đen, máy sàng thuốc gợi nổ); thiết bị trộn dạng cánh đảo (máy trộn thuốc hỗn hợp, máy trộn hỗn hợp thuốc nổ ướt, máy trộn gôm với thuốc).

23

Thiết bị lắp ráp, rung xóc đạn, hạt lửa: Máy thử chấn động; máy thử va đập; máy rút, tóp đạn; thiết bị tháo ngòi và ống đuôi đạn B40.

24

Máy đánh rỉ đạn.

25

Thiết bị kẹp đạn bằng khí nén.

26

Buồng tăng, giảm áp suất; bình lọc khí cao áp; buồng áp suất sử dụng trong huấn luyện và điều dưỡng cho đặc công nước.

27

Trạm khí nén YKC; VZ20/350; trạm ôxy AKZC 75M; trạm Azốt UGZCIA.

28

Cần trục các loại dùng: Nâng hạ ngư lôi, tên lửa, nâng hạ xuồng trên tàu, đảo.

29

Xà cẩu đạn tên lửa.

30

Hệ thống nâng hạ bộ cầu phà PMP (tời để nâng hạ).

31

Thiết bị nâng hạ bom, đạn (Palăng điện; Plăng kéo tay có trọng tải nâng từ 500 kg trở lên).

32

Tời điện, tời thủ công dùng để nâng tải, kéo tải trong các xưởng sản xuất thuốc phóng, thuốc n.

33

Xe nâng bom, đạn.

34

Xe cẩu ghế dù.



Thực hiện Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 05/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016-2020, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Chương trình Chương trình An toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016-2020 (Quyết định số 2422/QĐ-UBND ngày 23/9/2016)

Mục tiêu chung mà chương trình đặt ra là nhằm chăm lo, cải thiện điều kiện làm việc, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, ngăn chặn tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe đồng thời nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) và phòng, chống cháy nổ đảm bảo an toàn thân thể và tính mạng cho người lao động, tài sản của nhà nước, của doanh nghiệp, tổ chức, góp phần tăng năng xuất lao động, tăng thu nhập và phúc lợi của người lao động ...Mục tiêu của chương trình đến năm 2020, trung bình hằng năm: giảm 4% tần suất tai nạn lao động chết người; trên 50% người lao động làm việc tại các cơ sở có nguy cơ bị các bệnh nghề nghiệp phổ biến được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; tăng 5% cơ sở lao động được đo, kiểm tra môi trường lao động; tăng thêm từ 6-8 doanh nghiệp của tỉnh áp dụng có hiệu quả một số nội dung cơ bản của hệ thống quản lý công tác ATVSLĐ; trên 80% số người lao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, nặng nhọc, độc hại đượchuấn luyện về ATVSLĐ... Đồng thời đạt được 100% cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan liên quan đến công tác an toàn vệ sinh lao động cấp tỉnh, huyện, xã được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về công tác an toàn - vệ sinh lao động; Có trên 70% số hợp tác xã, các làng nghề; 70% doanh nghiệp vừa và nhỏ được tuyên truyền, phổ biến thông tin phù hợp về ATVSLĐ; 100% người lao động đã xác nhận bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng lao động; 100% số vụ tai nạn lao động chết người được điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

Thời gian thực hiện của Chương trình từ năm 2016 đến năm 2020

Để đạt được các mục tiêu trên, Chương trình tập trung thực hiện 3 nội dung hoạt động chính, gồm: Các hoạt động nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động; các hoạt động nâng cao nghiệp vụ y tế lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc kết hợp với các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện, tư vấn về an toàn vệ sinh lao động. Đồng thời Chương trình cũng đề ra 3 nhóm giải pháp gồm: Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách, nhóm giải pháp về thông tin tuyên truyền và nhóm giải pháp về khoa học công nghệ. Ủy ban nhân tỉnh đã giao nhiệm vụ cụ thể cho từng sở, ngành có liên quan, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện, trong đó giao Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là đầu mối giúp UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện chương trình./.

Trọng Nam

flashhb

gop y kien copy

ban doc hoi co quan chuc nang tra loi

phan anh kien nghi

Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction