Thực hiện Công văn số 02/CV-UBQGNCT ngày 18/01/2019 của Uỷ ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam về việc triển khai Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam năm 2019;

          Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, cơ quan thường trực Ban côn g tá người cao tuổi tỉnh Hòa Bình đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2019 (Kế hoạch 43/KH-UBND). Nội dung cụ thể của Kế hoạch như sau:

          I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

          1. Các cấp chính quyền, các ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị xã hội, các tổ chức xã hội (sau đây gọi chung là đoàn thể), Hội Người cao tuổi các cấp xây dựng kế hoạch tổ chức “Tháng hành động vì người cao tuổi” của ngành, địa phương, tập trung vào nhiệm vụ trọng tâm chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.

          2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền, các ngành, đoàn thể, gia đình, cộng đồng về những thách thức của quá trình già hóa dân số, yêu cầu nhiệm vụ công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi trong giai đoạn hiện nay.

          3. Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người cao tuổi về sức khỏe, vật chất, tinh thần, chung tay giúp đỡ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.

          4. Động viên cán bộ Hội Người cao tuổi và người cao tuổi các cấp tích cực tham gia xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh, xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh; xây dựng hình ảnh người cao tuổi Việt Nam “Tuổi cao – Gương sáng”.

          II. CHỦ ĐỀ THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM NĂM 2019

          “Chung tay chăm sóc sức khỏe và hạnh phúc của người cao tuổi”

          III. NỘI DUNG THÁNG HÀNH ĐỘNG

          1. Chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Người cao tuổi các cấp và các tổ chức chính trị, xã hội trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai “Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam” năm 2019 với nội dung thiết thực, phù hợp chức năng, nhiệm vụ của ngành, điều kiện của địa phương, cơ sở.

          2. Tạo điều kiện, động viên người cao tuổi, cán bộ Hội người cao tuổi các cấp tích cực đóng góp kinh nghiệm, trí tuệ tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, góp phần bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh.

          3. Chính quyền các cấp đảm bảo kinh phí thực hiện chăm sóc ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi và kinh phí biểu dương, khen thưởng người cao tuổi có thành tích xuất sắc theo quy định hiện hành của Nhà nước; chỉ đạo rà soát nắm tình hình người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, cân đối một phần ngân sách giúp đỡ người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người cao tuổi thuộc diện chính sách cải thiện đời sống.

          4. Vận động xã hội chung tay vì sức khỏe người cao tuổi: Lập sổ theo dõi sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi; tiếp tục thực hiện “Chương trình Mắt sáng cho người cao tuổi” do Trung ương Hội Người cao tuổi Việt Nam phát động.

          5. Tiếp tục triển khai Đề án thành lập Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau theo Quyết định số 1533/QĐ-TTg ngày 02/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 47/KH-UBND, ngày 11/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc Thành lập, nhân rộng mô hình Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016-2020. Xây dựng, phát triển Quỹ toàn dân chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở cơ sở theo Điều 7, Luật Người cao tuổi. Tham mưu, phối hợp triển khai Kế hoạch vận động Quỹ ngay từ đầu năm để tạo được nguồn lực thực hiện.

          6. Tổ chức các câu lạc bộ dưỡng sinh, câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ ở cơ sở phù hợp với người cao tuổi; tổ chức các hoạt động thi đấu, giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao của người cao tuổi.

          7. Công tác tuyên truyền của các cấp, các ngành, đoàn thể cần làm rõ thuận lợi, khó khăn thách thức khi nước ta đang trong thời kỳ già hóa dân số; kết hợp tuyên truyền pháp luật, chính sách liên quan tới người cao tuổi, mục đích ý nghĩa “Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam” năm 2019.

          8. Kiểm tra đôn đốc việc triển khai thực hiện “Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam” năm 2019 ở các cấp; kịp thời biểu dương, nhân rộng các điển hình làm tốt công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.

          IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

          1. Nhiệm vụ chung

          - Các cấp chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện “Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam” năm 2019.

          - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về những thách thức của quá trình già hóa dân số, yêu cầu nhiệm vụ công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi trong giai đoạn hiện nay.

          - Vận động nguồn lực để chung tay chăm sóc người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.

          - Báo cáo kết quả thực hiện với cơ quan Thường trực Ban công tác người cao tuổi tỉnh theo quy định.

          2. Nhiệm vụ cụ thể

          2.1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

          - Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội ở các cấp tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện “Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam, trên địa bàn tỉnh Hòa Bình” năm 2019. Rà soát, nắm tình hình người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, cô đơn không nơi nương tựa, người cao tuổi bị khuyết tật, tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền biện pháp hỗ trợ phù hợp. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, chế độ chính sách đối với người cao tuổi.

          - Phối hợp với Hội Người cao tuổi tập huấn kỹ năng công tác xã hội cho cán bộ Hội Người cao tuổi;

          - Theo dõi, đôn đốc tình hình triển khai thực hiện kế hoạch; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

          2.2. Hội Người cao tuổi tỉnh

          - Đẩy mạnh tuyên truyền về “già hóa dân số”, “Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam”; pháp luật, các chế độ, chính sách liên quan đến người cao tuổi.

          - Phối hợp, hướng dẫn xây dựng, phát triển Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau ở cơ sở; Quỹ toàn dân chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi các cấp; chương trình “Mắt sáng cho người cao tuổi”.

          - Nhân Ngày truyền thống người cao tuổi Việt Nam 6/6, Ngày Quốc tế Người cao tuổi 01/10, có các hình thức tổ chức biểu dương người cao tuổi tiêu biểu tham gia xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở. Phối hợp, hướng dẫn hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao của người cao tuổi.

          - Có trách nhiệm đôn đốc, giám sát quá trình tổ chức triển khai thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả với Trung ương Hội Người cao tuổi Việt Nam và Ban công tác người cao tuổi tỉnh.

          2.3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

          - Phối hợp với Hội Người cao tuổi tỉnh tuyên truyền, hướng dẫn hoạt động thể dục, thể thao phù hợp với người cao tuổi; tổ chức một số giải thể thao trung, cao tuổi, giao lưu văn nghệ ở cơ sở hoặc các cụm thi đua.

          - Chỉ đạo, hướng dẫn công khai thông tin về giảm giá vé theo quy định cho người cao tuổi khi tham quan các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

          - Nghiên cứu, hướng dẫn hình thức tôn vinh các cặp vợ, chồng người cao tuổi sống thủy chung, hạnh phúc phù hợp với truyền thống văn hóa của địa phương và gia đình.

          2.4. Sở Y tế

          - Tiếp tục triển khai Quyết định số 7618/QĐ-BYT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, giai đoạn 2017 – 2015 đến các cấp, các ngành; kiểm tra đôn đốc xây dựng khoa Lão khoa ở Bệnh viện tỉnh.

          - Hướng dẫn lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe người cao tuổi ở cơ sở; khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi theo quy định tại Thông tư số 35/2011/TT-BYT ngày 15/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

          - Chỉ đạo, phối hợp tổ chức khám, tư vấn, chữa bệnh miễn phí cho người cao tuổi; đặc biệt chú ý người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách. Chỉ đạo các cơ sở y tế, tuyến huyện và Tỉnh tích cực tham gia chương trình “Mắt sáng cho người cao tuổi”.

          - Chủ trì xây dựng kế hoạch, phối hợp tổ chức thực hiện việc mua thẻ Bảo hiểm y tế cho người cao tuổi.

          2.5. Sở Nội vụ

          - Đánh giá việc thực hiện trên địa bàn tỉnh: Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Quyết định số 30/2011/QĐ-TTg ngày 01/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị Bộ Nội vụ hướng dẫn, thay thế.

          - Thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XII; hướng dẫn mô hình quản lí, chỉ đạo hoạt động Hội Người cao tuổi ở cơ sở phù hợp các quy định của pháp luật và sự lãnh đạo của Đảng.

          2.6. Hội Chữ thập đỏ tỉnh

          - Vận động nguồn lực và phối hợp giúp đỡ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn: giúp người cao tuổi mù lòa có chỉ định được phẫu thuật mắt thay thủy tinh thể miễn phí; xóa nhà tạm, nhà dột nát cho người cao tuổi, mua thẻ Bảo hiểm y tế cho người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn: Giúp người cao tuổi mù lòa có chỉ định được phẫu thuật mắt thay thủy tinh thể miễn phí; xóa nhà tạm, nhà dột nát cho người cao tuổi, mua thẻ Bảo hiểm y tế cho người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn nhưng chưa nằm trong danh mục đối tượng được Nhà nước hỗ trợ.

          - Phối hợp với Hội Người cao tuổi tổ chức chương trình “Mắt sáng cho người cao tuổi”.

          2.7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

          - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền về pháp luật, chính sách đối với người cao tuổi; thuận lợi, khó khăn và những thách thức của quá trình già hóa dân số.

          - Phân bổ nguồn lực đảm bảo thực hiện đầy đủ các chính sách về người cao tuổi theo quy định; lồng ghép, phối hợp xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Luật, Chương trình hành động Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2012 – 2020; Đề án nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau giai đoạn 2016 – 2020; Qũy toàn dân chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi cấp huyện và cơ sở… Huy động mọi nguồn lực, xã hội hóa trong công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.

          8. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên tích cực tổ chức và tham gia các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam năm 2019.

          V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

          1. Từ tháng 03 đến hết tháng 6/2019

          - Các cấp chính quyền, các ngành, đoàn thể, Hội Người cao tuổi triển khai kế hoạch “Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam, trên địa bàn tỉnh Hòa Bình” năm 2019 đến cơ sở.

          - Rà soát, nắm chắc đối tượng người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn cần trợ giúp.

          - Triển khai tuyên truyền về “Già hóa dân số”, “Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam” tới các cấp.

          - Hướng dẫn các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao của người cao tuổi.

          - Tổ chức vận động tài trợ để hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.

          - Triển khai Kế hoạch vận động Quỹ toàn dân chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi từ đầu năm, tạo nguồn lực thực hiện công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; Tháng hành động vì người cao tuổi và thực hiện các chỉ tiêu của Kế hoạch số 47/KH-UBND, ngày 11/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Thành lập, nhân rộng mô hình Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016-2020.

          - Nhân dịp Ngày Người cao tuổi Việt Nam (06/6) tổ chức gặp mặt, biểu dương người cao tuổi tiêu biểu tham gia xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở.

          2. Từ tháng 7 đến tháng 9/2019

          - Tiếp tục triển khai tuyên truyền về “Già hóa dân số”, “Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam”, pháp luật, chế độ chính sách liên quan đến người cao tuổi.

          - Nhân dịp ngày Thương binh, liệt sĩ 27/7 tổ chức các hoạt động: thăm hỏi, tặng quà, khám tư vấn về sức khỏe miễn phí cho người cao tuổi là thương binh, người cao tuổi thuộc gia đình chính sách, gia đình có công với cách mạng.

          - Tiếp tục phát động cao điểm ủng hộ Quỹ toàn dân chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã.

          3. Từ tháng 10 đến hết tháng 12/2019

          - Tổ chức khám, tư vấn về sức khỏe miễn phí cho người cao tuổi. Mổ mắt thay thủy tinh thể giải phóng mù lòa cho người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.

          - Tổ chức thăm hỏi, tặng quà người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, cô đơn không nơi nương tựa.

          - Nhân ngày Quốc tế Người cao tuổi (01/10), “Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam” tổ chức đợt cao điểm “Chương trình Mắt sáng cho người cao tuổi”; gặp mặt, biểu dương cán bộ Hội tiêu biểu, người có đóng góp tích cực công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi các cấp.

          Căn cứ nội dung Kế hoạch này, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Hội Người cao tuổi tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (cơ quan Thường trực Ban công tác người cao tuổi tỉnh) trước ngày 05/11/2019 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.

T.N

Ngày 17/10/2018 Chính phủ ban hành Nghị định 16/2018/NĐ-CPquy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế.

Theo đó các đối tượng được ngân sách nhà nước chi để mua thẻ BHYT gồm 17 nhóm (theo điều 3 của Nghị định) đó là:

1. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước.

2. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hng tháng từ ngân sách nhà nước.

3. Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

4. Cựu chiến binh, gồm:

a) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh (sau đây gọi tt là Nghị định số 150/2006/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mt số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh (sau đây gọi tắt là Nghị định số 157/2016/NĐ-CP).

b) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh và tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP của Chính phủ, gồm:

- Quân nhân, công nhân viên quốc phòng đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc (sau đây gọi tt là Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg);

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 chuyên ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (không được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg);

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu hoặc chuyển ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

- Dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg.

5. Người tham gia kháng chiến và bảo vệ Tổ quốc, gồm:

a) Người tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã được hưởng trợ cấp theo một trong các văn bản sau:

- Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;

- Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;

- Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương;

b) Người đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg nhưng không phải là cựu chiến binh tại khoản 4 Điều này;

c) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;

d) Thanh niên xung phong đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đi với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đi vi thanh niên xung phong cơ sở ở min Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975;

đ) Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế.

6. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm.

7. Trẻ em dưới 6 tuổi.

8. Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi, người khuyết tật, đối tượng bảo trợ xã hội.

9. Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo và một số đối tượng khác, cụ thể:

a) Người thuộc hộ gia đình nghèo theo tiêu chí về thu nhập, người thuộc hộ nghèo đa chiều có thiếu hụt về bảo hiểm y tế quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cn đa chiu áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 và các quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn nghèo áp dụng cho từng giai đoạn;

b) Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

c) Người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

d) Người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

10. Người được phong tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú thuộc họ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người hằng tháng thấp hơn mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ.

11. Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ.

12. Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại khoản 11 Điều này, gồm:

a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của các đối tượng: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; người hoạt động kháng chiến bị nhim chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

b) Con đẻ từ đủ 6 tuổi trở lên của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học không tự lực được trong sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt được hưởng trợ cấp hàng tháng.

13. Thân nhân của sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ, sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thut đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đi với quân nhân, học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an, gm:

a) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng;

b) Vợ hoặc chồng;

c) Con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học phổ thông.

14. Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến ghép mô tạng.

15. Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

16. Người phục vụ người có công với cách mạng sống ở gia đình, gồm:

a) Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

b) Người phục vụ thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

17. Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng gồm có 04 nhóm (theo điều 4)

1. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị định này.

3. Học sinh, sinh viên.

4. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2018.

Trọng Nam

Sáng ngày 1/8/2016, tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Liên ngành Lao động – TBXH, Tài chính, Y tế, Bảo hiểm xã hội, Ban dân tộc, Giáo dục và Đào tạo và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đã tổ chức hội nghị liên ngành để bàn, thông qua dự thảo Quyết định và quy định về việc phân cấp quản lý mua, hỗ trợ và cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đảm bảo trên địa bàn tỉnh Hòa bình. Dự và chủ trì hội nghị có đ/c Nguyễn Thanh Thủy, PGĐ Sở Lao động – TBXH cùng lãnh đạo và chuyên viên của 6 đơn vị nêu trên. Tại hội nghị các đại biểu đã thảo luận sự cần thiết( Kể cả thực tiễn và quy định của nhà nước) phải thay thế Quyết định số 14/2012/QĐ–UBND tỉnh ngày 19/9/2012 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý mua, cấp thẻ cho đối tượng được ngân sách nhà nước đảm bảo, đồng thời tham luận về các nội dung dự thảo thay thế quyết định 14, phấn đấu trong tháng 8/2016, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt để tổ chức thực hiện.

SDC10149

 

                                              (Các đại biểu dự hội nghị thảo luận)

*  Sáng ngày 3/8/2016, Sở Lao động – TBXH tổ chức đoàn công tác tiến hành thẩm định mô hình giảm nghèo bền vững tại xã Văn Nghĩa huyện Lạc Sơn. Đồng chí Nguyễn Thanh Thủy, Phó Giám đốc sở làm trưởng đoàn cùng đại diện Công chức phòng bảo trợ xã hội, phòng lao động – TBXH lạc sơn, lãnh đạo, cùng các đoàn thể xã và 30 hộ nghèo của 3 xóm đã thảo luận về  lợi thế của địa phương trong việc chăn nuôi gia súc, đã phân tích nguồn thức ăn và thị trường tiêu thụ cho sản phẩm chăn nuôi  và đi đến thống nhất tổ chức cho 30 hộ dân chăn nuôi  Dê thịt tại địa phương, giao cho UBND xã tổ chức cho bà con chăn nuôi đảm bảo hiệu quả và thu hồi vốn đúng hạn để nhân rộng mô hình. 

SDC10155

 

( Cán bộ và nhân dân thảo luận lựa chọn mô hình)

Nguyễn Thanh Thủy

PGĐ, Sở Lao động – TBXH

Sáng ngày 11/12/2017, tại Trung tâm Công tác xã hội thuộc Sở Lao động – Thương binh và xã hội (TBXH) tỉnh Hòa Bình, Cục Bảo trợ xã hội thuộc Bộ Lao động – TBXH đã tổ chức nghị tập huấn chính sách về vận hành trung tâm Công tác xã hội cho cán bộ Sở và Trung tâm đang làm công tác xã hội và trẻ em về nghề Công tác xã hội ở Việt Nam, về dự và chỉ đạo có đ/c: Tô Đức, phó cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội thuộc Bộ, Hội nghị sẽ được tiến hành trong thời gian 3 ngày với các nội dung cụ thể.

van hanh TT Cong tac xa hoi

 

Ảnh, Đ/c. Tô Đức, Phó cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội khai mạc lớp tập huấn

Trong hai ngày 26 -27 tháng 7 năm 2016, tại thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ, Cục Bảo trợ xã hội đã tổ chức Hội nghị tập huấn  triển khai chính sách trợ giúp xã hội năm 2016. Dự và chỉ đạo hội nghị có ông Nguyễn Văn Hồi Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, các phòng ban của Cục, đại diện các cục,vụ có liên quan và thanh tra Bộ, đại diện lãnh đạo Sở, phòng Bảo trợ xã hội, lãnh đạo các phòng lao động – TBXH của 24 tỉnh từ Ninh Bình trở ra, ở tỉnh Hòa Bình có đồng chí Nguyễn Thanh Thủy, PGĐ sở làm trưởng đoàn. Tại hội nghị các đại biểu đã được phổ biến hệ thống chính sách trợ giúp xã hội: Với mục tiêu là bảo đảm điều kiện tối thiểu cho đối tượng (Nhu, yếu phẩm sinh hoạt, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, văn hóa giao tiếp xã hội, nhà ở), định hướng chính sách chuyển từ trợ giúp nhân đạo sang đảm bảo quyền, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa phương thức, xã hội hóa, phân công, tăng cường sự tham gia và cải cách hệ thống thực thi chính sách (Thủ tục hành chính, dịch vụ chi trả, xác định đối tượng) theo nguyên tắc công bằng, kịp thời, theo hoàn cảnh, ưu tiên tại gia đình và đảm bảo quyền lợi cao nhất. Hội nghị cũng phổ biến chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên, đột xuất, trợ cấp cộng đồng, trợ cấp nhận nuôi dưỡng đối tượng tại cộng đồng, chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung cho đối tượng xã hội (trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi, người nhiễm HIV), hướng dẫn kỹ thuật kỹ thuật sử lý các nghiệp vụ phát sinh. Hội nghị đã thông báo kết quả kiểm tra tại một số địa phương và nội dung sửa đổi Thông tư số 37/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH – BGD&ĐT- BYT của Liên bộ Tài chính, Lao động-TBXH, Giáo dục đào tạo và Y tế về việc xác định mức độ khuyết tật. Các văn bản hiện hành áp dụng cho công tác xã hội bao gồm: Luật người khuyết tật, Luật người cao tuổi, Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013, Nghị định 28 ngày 28/4/2012 của Chính phủ, Thông tư 29 ngày 24/10/2014, Thông tư 06 ngày 12/5/2016, Thông tư 37 ngày 28/12/ 2012 và Thông tư 34 ngày 28/12/2012 của Bộ Lao động – TBXH và Liên bộ Lao động – TBXH – Tài chính – Ytế – Giáo dục và đào tạo.

SDC10129

 

(Toàn cảnh Hội nghị)

Nguyễn Thanh Thủy

PGĐ, Sở Lao động – TBXH

flashhb

gop y kien copy

ban doc hoi co quan chuc nang tra loi

phan anh kien nghi

Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction