Thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 03/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy định tiêu chuẩn trình tự, đánh giá và công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em. Ngày 06/3/2019 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 39/KH-UBND triển khai, thực hiện xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Nội dung của Kế hoạch như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em là mục tiêu, nhiệm vụ của các cấp ủy Đảng, chính quyền, ban ngành, đoàn thể nhằm xây dựng một môi trường sống an toàn, thân thiện, lành mạnh phù hợp cho trẻ em. Tạo điều kiện cho trẻ em được hưởng đầy đủ các quyền cơ bản của mình, có cơ hội phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và nhân cách.

2. Mục tiêu cụ thể

- Phấn đấu trong kỳ đánh giá đạt trên 70% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 03/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ.

- 100% xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch và cam kết thực hiện các tiêu chí về xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

3. Nguyên tắc thực hiện

-Xã, phường, thị trấn được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em là một trong những tiêu chun để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm củacác địa phương.

         - Việc công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em phải đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai và đúng quy định.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp đối với công tác xây dựng xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em

- Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, Chính quyền về công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em (BVCSTE)thông qua việc ban hành các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch cụ thể hàng năm về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, đăng ký phấn đấu xây dựng xã, phường, thị trấn phùhợp trẻ em theo các tiêu chítại Quyết định 06/QĐ-TTg.

- Chỉ đạo lồng ghép và ưu tiên giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác BVCSTE, đặc biệt là các tiêu chí xã, phường, thị trấn phù hợp trẻ em trong chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Lập kế hoạch kinh phí hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.

2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; nâng cao ý thức trách nhiệm về bảo vệ, chăm sóc, phòng chống xâm hại trẻ em

- Tiếp tục tuyên truyền các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về BVCSTE, đặc biệt là các nội dung của Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 03/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định tiêu chuẩn, trình tự đánh giá và công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em đến các cấp, các ngành, các đoàn thể, tổ chức xã hội và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em và bảo vệ, chăm sóc, phòng chống xâm hại trẻ em.

- Tổ chức vận động, tư vấn trực tiếp đối với những gia đình có trẻ em nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. Chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý kịp thời nghiêm minh các trường hợp xâm hại trẻ em.

- Tổ chức sơ kết, tổng kết chia sẻ kinh nghiệm trong công tác xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em, biểu dương những cá nhân, tập thể tiêu biểu có nhiều thành tích trong công tác xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em trong nhiều năm liền.

3. Nâng cao năng lực về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em

Tăng cường tập huấn cho cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp huyện và cấp xã về tiêu chuẩn, trình tự đánh giá và công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; cách ghi chép các biểu mẫu báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Quy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

4. Xã hội hóa công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em

Huy động mọi nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục nhằm giúp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được quan tâm chăm sóc, thu hẹp khoảng cách giữa trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt với trẻ em bình thường, tạo môi trường sống thân thiện, an toàn và phù hợp với trẻ em.

5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát

Các sở, ban, ngành, đoàn thể các cấp thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc và đánh giá việc thực hiện xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em để có sự chỉ đạo kịp thời đảm bảo đạt chỉ tiêu đã đề ra. Phân công cán bộ theo dõi quá trình triển khai thực hiện.

III. KINH PHÍ

Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước của các sở, ban, ngành, địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách Nhà nước và huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan và các địa phương tổ chức triển khai Kế hoạch xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em trên phạm vi toàn tỉnh, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện tiêu chí số 1, 3, 5, 6, 11, 13 tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 03/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ và phối hợp các sở, ngành để tổ chức triển khai thực hiện các tiêu chí khác.

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá công nhận xã phường phù hợp với trẻ em theo kỳ đáng giá; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo

Hướng dẫn các đơn vị liên quan huy động trẻ em đến nhà trẻ, mẫu giáo và lớp 1 đúng độ tuổi quy định; kiểm tra, giám sát và đánh giá tiêu chí số 10 tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 03/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ.

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện tiêu chí số 11 tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 03/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Sở Y tế

Chủ trì, hướng dẫn kiểm tra, giám sát và đánh giá cáctiêu chí số 7,8,9 tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 03/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình tiêm chủng mở rộng, chương trình Phòng, chống suy dinh dưỡng cho trẻ em, chỉ đạo các cơ sở y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em.

4. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Chủ trì, hướng dẫn thực hiện tiêu chí số 12 tạiQuyết định số 06/QĐ-TTg ngày 03/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ. Phối hợp với các đơn vị liên quan và địa phương quy hoạch, xây dựng các điểm vui chơi, giải trí và tổ chức sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cho trẻ em.

5. Công an tỉnh

Chủ trì, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện tiêu chí số 4 tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 03/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ. Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ và Công an các huyện, thành phố làm tốt công tác nắm tình hình, chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi xâm hại trẻ em.

6. Sở Tư pháp

Chủ trì, hướng dẫn và kiểm tra đánh giá tiêu chí số 2 tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 03/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức và điều phối công tác trợ giúp pháp lý đối với trẻ em nói chung và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nói riêng. Chỉ đạo tổ chức việc đăng ký hộ tịch, quốc tịch cho trẻ em, bảo đảm cho tất cả trẻ em được đăng ký khai sinh và có quốc tịch theo quy định của pháp luật.

7. Sở Tài chính

Phối hợp với các sở, ngành liên quan trong việc cân đối ngân sách hàng năm cho các đề án, kế hoạch thực hiện xây dựng xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

8. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng chỉ tiêu về tỷ lệ “Xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em” vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm.

9. Sở Thông tin và Truyền thông

Hướng dẫn các cơ quan báo chí đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương của Đảng, pháp luật, chính sách của Nhà nước về chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; các nội dung liên quan đến công tác xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh phối hợp với các sở, ngành liên quan lồng ghép các chỉ tiêu xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em vào nội dung cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” để vận động nhân dân thực hiện. Phối hợp với các ngành thực hiện Quy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

11. Đề nghị Tỉnh đoàn phối hợp với các sở, ngành và các địa phương thực hiện các tiêu chí xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em có liên quan; tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ em kỹ năng tự bảo vệ mình, phòng, tránh các nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột lao động, rơi vào tệ nạn xã hội; phòng tránh tai nạn thương tích...; đẩy mạnh công tác quản lý các điểm vui chơi của trẻ em; tăng cường tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, văn hóa, văn nghệ, thể thao, tạo sân chơi an toàn, lành mạnh thu hút sự tham gia của trẻ em.

12. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh phối hợp với các sở, ngành và các địa phương thực hiện các tiêu chí xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em có liên quan; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức diễn đàn, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề về vai trò của người mẹ trong nuôi dạy con tốt; tổ chức tọa đàm để tìm giải pháp hỗ trợ đối với tình trạng trẻ em bỏ học và trẻ em có nguy cơ bị bạo lực gia đình; tổ chức các hoạt động truyền thông nhằm cung cấp các kiến thức và kỹ năng nuôi con bằng sữa mẹ, chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ dưới 05 tuổi, phòng chống bạo lực, xâm hại trẻ em...

13. Uỷ ban nhân dân các huyện,thành phố

- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em ở địa phương. Bố trí nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ theo kế hoạch. Kiểm tra đôn đốc các hoạt động về xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em tại các xã, phường, thị trấn.

- Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn đăng ký thực hiện vào đầu kỳ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm, đánh giá và xét đề nghị công nhận theo quy định.

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, hướng dẫn các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch một cách cụ thể và có tính khả thi cao. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả thực hiện kế hoạch xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

- Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện cụ thể ở từng địa phương. Hướng dẫn các địa phương đánh giá và công nhân xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em theo quy định tại Quyết định 06/QĐ-TTg ngày 03/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ, xem đây là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.

2. Chế độ thông tin báo cáo

- Trước ngày 30 tháng 11 của năm đánh giá, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch này báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).

- Trước ngày 05 tháng 12 của năm đánh giá, Sở Lao động - TBXH tỉnh tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Trong quá trình thực hiện, các vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét giải quyết (qua Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổng hợp)./.

T.N

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TRẺ EM

 

STT

TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

QĐ CÔNG BỐ

1

Thủ tục áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại cho trẻ em

QĐ số 1677/QĐ-UBND ngày 01/9/2017

2

Thủ tục chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em

QĐ số 1677/QĐ-UBND ngày 01/9/2017

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC

1.Thủ tục áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại cho trẻ em.

1.1.Trình tự thực hiện:

- Các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân nếu phát hiện hoặc có thông tin về hành vi xâm hại trẻ em hoặc trẻ em có nguy cơ bị xâm hại có trách nhiệm thông báo ngay cho Tống đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em hoặc cơ quan Lao động - Thương binh và xã hội các cấp hoặc cơ quan công an các cấp hoặc ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc (nơi tiếp nhận thông tin).

- Nơi tiếp nhận thông tin có trách nhiệm ghi chép đầy đủ thông tin về hành vi xâm hại trẻ em, trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng lao động – Thương binh và xã hội, Công an tỉnh, Công an huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc hoặc nơi trẻ em cư trú thực hiện việc kiểm tra tính xác thực về hành vi xâm hại, tình trạng mất an toàn, mức độ nguy cơ gây tốn hại đối với trẻ em. Cơ quan, tố chức, cá nhân có nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em có trách nhiệm cung cấp thông tin và phối hợp thực hiện khi được yêu cầu.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc chỉ đạo người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã tiến hành việc đánh giá nguy cơ ban đầu, mức độ tổn hại của trẻ em (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP) để có cơ sở áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp.

- Trường hợp trẻ em được xác định có nguy cơ hoặc đang bị tổn hại nghiêm trọng về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm thì trong vòng 12 giờ từ khi nhận thông tin, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thấm quyền phải áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại cho trẻ em.

1.2. Cách thức thực hiện:

- Các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân thông báo ngay (gặp trực tiếp hoặc qua điện thoại) cho nơi tiếp nhận thông tin về hành vi xâm hại trẻ em hoặc trẻ em có nguy cơ bị xâm hại.

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng lao động – Thương binh và xã hội, Công an tỉnh, Công an huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trực tiếp thực hiện, áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại cho trẻ em.

1.3. Thành phần hồ sơ:

- Báo cáo tiếp nhận thông tin trẻ em (do Tống đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Công an huyện, hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc lập).

- Bản đánh giá nguy cơ ban đầu, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn tạm thời cho trẻ (do người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã lập).

- Dự thảo Quyết định về việc tạm thời cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em (Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).

- Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

1.5. Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 12 giờ từ khi nhận thông tin trẻ em được xác định có nguy cơ hoặc đang bị tổn hại nghiêm trọng về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thấm quyền phải áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại cho trẻ em.

1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Các cơ quan, tố chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân.

- Tống đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em.

- Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em; cá nhân hoặc đại diện cơ quan, tổ chức tiếp nhận trẻ em.

1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động – Thương binh và xã hội, Công an tỉnh, Công an huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã.

1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Các biện pháp can thiệp khẩn cấp cho trẻ em hoặc biện pháp tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại cho trẻ em.

- Quyết định về việc tạm thời cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em.

1.9. Phí, lệ phí:Không.

1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Báo cáo tiếp nhận thông tin trẻ em (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).

- Đánh giá nguy cơ ban đầu, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn tạm thời cho trẻ em (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).

- Quyết định về việc tạm thời cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em. (Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).

1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.

- Trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp (là trẻ em đang bị đe dọa hoặc bị gây tổn hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm hoặc cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em chính là người gây tổn hại cho trẻ em).

- Trẻ em bị xâm hại, có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi bởi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em; trẻ em bị xâm hại nhưng cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em từ chối thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp hoặc trẻ em bị xâm hại có nguy cơ tiếp tục bị xâm hại bởi cha mẹ, người chăm sóc trẻ em.

1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật trẻ em năm 2016.

- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em.

- Quyết định số 847/QĐ-LĐTBXH ngày 09/6/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực trẻ em thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Mẫu số 01

TÊN CƠ QUAN
TIẾP NHẬN THÔNG TIN
…(1)…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:…../BC-(2)

…(3)…, ngày … tháng … năm 20…

BÁO CÁO

TIẾP NHẬN THÔNG TIN TRẺ EM…..(4)....

A. Thông tin chung

1. Nguồn nhận thông tin

Thông qua (điện thoại/gặp trực tiếp/người khác báo):.....................................................

Thời gian (mấy giờ)......................................................... Ngày ……. tháng........ năm ….

2. Thông tin về trẻ em

Họ và tên trẻ em (5)......................................................................................................

Ngày tháng năm sinh (5)……………hoặc ước lượng tuổi................................................

Giới tính (5): Nam…………Nữ………Không biết..............................................................

Địa điểm xảy ra vụ việc.................................................................................................

...................................................................................................................................

Tình trạng hiện tại của trẻ em: (6)...................................................................................

Phỏng đoán hậu quả có thể sẽ xảy ra cho trẻ em nếu không có được hỗ trợ, can thiệp?.

Họ và tên cha: (5)………..Tuổi…….. Nghề nghiệp...........................................................

Họ và tên mẹ: (5)………..Tuổi……..Nghề nghiệp............................................................

Hoàn cảnh gia đình: (5).................................................................................................

Hiện tại ai là người chăm sóc trẻ em (nếu biết)...............................................................

Những hành động hỗ trợ, can thiệp đã được thực hiện đối với trẻ em trước khi nhận được thông tin:

..........................................................................................................................

3. Thông tin về người cung cấp thông tin (nếu đồng ý cung cấp)

Họ và tên……………………. Số điện thoại..................................................

Địa chỉ.............................................................................................................

Ghi chú thêm....................................................................................  

 

Cán bộ tiếp nhận thông tin
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan tiếp nhận thông tin.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan tiếp nhận thông tin.

(3) Địa danh.

(4) Trẻ em thuộc đối tượng: bị xâm hại/có nguy cơ bị bạo lực/bóc lột/bỏ rơi hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

(5) Cán bộ ghi thông tin nếu biết hoặc được cung cấp.

(6) Thông tin về thể chất, tinh thần của trẻ em.

Mẫu số 02

ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ BAN ĐẦU, THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN TẠM THỜI CHO TRẺ EM

Ngày, tháng, năm tiến hành đánh giá: ………………………………………….

1. Đánh giá nguy cơ sơ bộ

1. Đánh giá mức độ tổn hại (Cao, Trung bình, Thấp)

1.1. Mức độ tổn hại của trẻ em

Cao (trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng, đe dọa tính mạng);

Trung bình (trẻ em bị tổn hại, nhưng không nghiêm trọng);

Thấp (trẻ em ít hoặc không bị tổn hại).

1.2. Nguy cơ trẻ em tiếp tục bị tổn hại nếu ở trong tình trạng hiện tại

Cao (đối tượng xâm hại có khả năng tiếp cận trẻ em dễ dàng và thường xuyên);

Trung bình (đối tượng xâm hại có cơ hội tiếp cận trẻ em, nhưng không thường xuyên);

Thấp (đối tượng xâm hại ít hoặc không có khả năng tiếp cận trẻ em).

Tổng số (số lượng Cao, Trung bình, Thấp)

Cao:

Trung bình:

Thấp:

2. Đánh giá khả năng tự bảo vệ, phục hồi của trẻ em (Cao, Trung bình, Thấp)

2.1. Khả năng tự bảo vệ của trẻ em trước các tổn hại

Cao (trẻ em có khả năng khắc phục được những tổn hại);

Trung bình (trẻ em có một ít khả năng khắc phục được những tổn hại);

Thấp (trẻ em không thể khắc phục được những tổn hại).

2.2 . Khả năng của trẻ em trong việc tiếp nhận sự hỗ trợ, bảo vệ của người lớn

Cao (Ngay lập tức tìm được người lớn có khả năng bảo vệ hữu hiệu cho trẻ em);

Trung bình (chỉ có một số khả năng tìm được người bảo vệ hữu hiệu);

Thấp (không có khả năng tìm người bảo vệ).

Tổng số (số lượng Cao, Trung bình, Thấp)

Cao:

Trung bình:

Thấp:

* Kết luận về tình trạng của trẻ em:

- Trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp

- Trẻ em cần được áp dụng kế hoạch hỗ trợ, can thiệp

- Trẻ em cần được tiếp tục theo dõi

2. Các biện pháp can thiệp khẩn cấp nhằm đảm bảo nhu cầu an toàn tạm thời cho trẻ em:

Nhu cầu về an toàn của trẻ em

Dịch vụ cung cấp

Đơn vị cung cấp dịch vụ

1. Chỗ ở và các điều kiện sinh hoạt

- Nơi chăm sóc tạm thời

- Thức ăn

- Quần áo

 

2. An toàn thể chất

- Chăm sóc y tế

- Chăm sóc tinh thần

 

 

Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND cấp xã;
- Lưu hồ sơ.

Người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Mẫu số 07

ỦY BAN NHÂN DÂN
xã/phường/thị trấn
..(1)..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số..../QĐ-UBND

....(2)...., ngày .... tháng .... năm 20....

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tạm thời cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN...(1)....

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số ...... /2017/NĐ-CP ngày…../..... /2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em;

Xét đề nghị của ông/bà ...(3)

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tạm thời cách ly... (4)..., sinh ngày ... tháng ... năm..., hiện trú tại ... (5)... khỏi cha/mẹ/người chăm sóc trẻ em là ông/bà ...(6)... hiện trú tại ... (5)... trong thời hạn ... (7)... ngày/tháng kể từ ngày... tháng... năm 20...

Điều 2. Người tiếp nhận cháu ...(4)... là ông/bà...(8) ... ở địa chỉ...(5)....

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Ông/bà ...(6)..., ông/bà ...(8)..., ông/bà ...(3)..., các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Phòng LĐTBXH cấp huyện (để b/c);
- Sở LĐTBXH (để b/c);
- Lưu hồ sơ.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên UBND xã/phường/thị trấn.

(2) Địa danh.

(3) Tên người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã.

(4) Họ và tên trẻ em.

(5) Địa chỉ cụ thể: thôn, xã, huyện, tỉnh.

(6) Họ và tên cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em.

(7) Số lượng ngày/tháng tạm thời cách ly trẻ.

(8) Họ và tên của cá nhân hoặc người đại diện cơ quan, tổ chức tiếp nhận trẻ em.

2. Thủ tục chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em.

2.1. Trình tự thực hiện:

a) Đối với trường hợp chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em theo đề nghị của cá nhân, đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế:

- Cá nhân, đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em gửi đơn đề nghị chấm dứt việc chăm sóc thay thế (theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP) đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ban hành quyết định giao, nhận trẻ em để thực hiện thủ tục chấm dứt việc chăm sóc thay thế.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định chấm dứt việc chăm sóc thay thế và chuyển hình thức chăm sóc thay thế (Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP) vào kết quả theo dõi, đánh giá việc trẻ em được cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế, theo đề nghị của cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế hoặc theo nguyện vọng của trẻ em.

b) Đối với trường hợp chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em tại cơ sở trợ giúp xã hội đế chuyển đến cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kế từ ngày nhận quyết định giao trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cá nhân có thẩm quyền quyết định chấm dứt việc chăm sóc trẻ em tại cơ sở trợ giúp xã hội và gửi quyết định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện giao, nhận trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế.

2.2. Cách thức thực hiện:Nộp hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã, cấp huyện hoặc Trung tâm Hành chính công tỉnh Hòa Bình hoặc  Cơ sở trợ giúp xã hội.

2.3. Thành phần hồ sơ:Đơn đề nghị chấm dứt việc chăm sóc thay thế.

2.4. Số lượng hồ sơ:01 bộ.

2.5.Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm viêc.

2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân, đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em; Cơ sở trợ giúp xã hội.

2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Ủy ban nhân dân cấp xã.

2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em và chuyển hình thức chăm sóc thay thế cho trẻ em.

- Quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cá nhân có thẩm quyền quyết định chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em tại cơ sở trợ giúp xã hội.

2.9. Phí, lệ phí:Không.

2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị chấm dứt việc chăm sóc thay thế (Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).

- Quyết định về việc chấm dứt và chuyển hình thức chăm sóc thay thế trẻ em thế (Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).

2.11. Yêu cầu, điu kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế đề nghị chấm dứt việc chăm sóc trẻ em;

- Trẻ em đang được chăm sóc thay thế có hành vi cố ý xâm phạm nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cá nhân, thành viên gia đình nhận chăm sóc thay thế.

2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật trẻ em năm 2016.

- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em.

- Quyết định số 847/QĐ-LĐTBXH ngày 09/6/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực trẻ em thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

 Mẫu số 15

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT VIỆC CHĂM SÓC THAY THẾ

Kính gửi: ...........................................................................

Tên tôi là: ..............................................................................

Hiện đang cư trú tại ..............................................................................

Xét thấy cá nhân và gia đình không còn đủ điều kiện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em........................ sinh ngày ........ tháng ........ năm .................. được nhận chăm sóc thay thế theo Quyết định số ngày.... tháng.... năm

Tôi làm đơn này đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn xem xét, cho phép gia đình và tôi được chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em từ ngày .... tháng ... năm

Lý do:

1. ..............................................................................

2. ..............................................................................

3. ..............................................................................

Tôi cam đoan chấp hành các quy định của pháp luật về việc chăm sóc thay thế và chấm dứt chăm sóc thay thế đối với trẻ em. 

 

Ngày......... tháng ........ năm 20....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Sáng ngày 28 tháng 5 năm 2018 tại UBND huyện Tân Lạc, Sở Lao động – Thương binh và xã hội tỉnh Hòa Bình vừa tổ chức phát động Tháng hành động vì trẻ em với chủ đề "Vì cuộc sống an toàn, lành mạnh cho trẻ em trong thế giới công nghệ số” nhằm bảo đảm thực hiện tốt hơn về quyền trẻ em, đặc biệt là quyền được tham gia vào các vấn đề về trẻ em và quyền được bảo vệ để không bị xâm hại trong thế giới công nghệ số.

Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, đảm bảo các quyền cơ bản của trẻ em là một nội dung lớn luôn được lãnh đạo chính quyền địa phương quan tâm. Trẻ em trên địa bàn tỉnh đã được hưởng các quyền của mình ngày một đầy đủ hơn. Toàn tỉnh hiện có 97,6% số xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. Để tiếp tục thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, Tháng hành động vì trẻ em năm 2018 sẽ tập trung vào các nội dung: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của mọi người dân về trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ trẻ em, truyền thông về Luật trẻ em và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật trẻ em. Truyền thông và quảng bá các sản phẩm truyền thông về đảm bảo an toàn, lành mạnh cho trẻ em trong thế giới công nghệ số và bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng. Tổ chức kỳ nghỉ hè an toàn, lành mạnh cho trẻ em. Vận động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình, khu vui chơi giải trí, thể thao dành cho trẻ em; tặng quà, trao học bổng cho trẻ em nghèo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

 

Hoạt động trọng tâm hưởng ứng ngay sau Lễ phát động là Diễn đàn trẻ em với sự tham gia của 6 đội đại diện cho trẻ em các vùng trong tỉnh. Thông qua các Tiểu phẩm kịch, bài thuyết trình, các đội đã thể hiện quan điểm, nhận thức và các kiến nghị của trẻ em về mặt tích cực, tiêu cực của thế giới công nghệ số cũng như cách sử dụng công nghệ số an toàn, lành mạnh cho trẻ em. Cũng tại lễ phát động, Qũy bảo trợ trẻ em tỉnh đã tặng 40 suất quà cho các em học sinh nghèo vượt khó.

Linh Nhi

Ảnh: Đồng chí Nguyễn Văn Chương, PCT UBND tỉnh cũng lãnh đạo các sở, ngành tặng quà cho trẻ em tại Lễ phát động

image1

Ngày 8/6/2018, UBND huyện Mai Châu đã tổ chức Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em năm 2018 và Diễn đàn Trẻ em với chủ đề “Vì cuộc sống an toàn, lành mạnh cho trẻ em trong thế giới công nghệ số”. Tham dự có trên 200 đại biểu là lãnh đạo Sở LĐTBXH, lãnh đạo Huyện ủy, UBND và các ban, ngành, đoàn thể huyện Mai Châu cùng các thầy cô giáo, các em học sinh đến từ 23 xã, thị trấn trong huyện.

Các đội đại diện cho trẻ em toàn huyện đã trình diễn tại Diễn đàn các sản phẩm truyền thông qua hình thức thuyết trình, diễn kịch với các chủ đề về phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em; phòng, chống bạo lực và xâm hại tình dục đối với trẻ em; cách bảo vệ trẻ em an toàn, lành mạnh trong thế giới công nghệ số... Cũng tại Diễn đàn, đại diện trẻ em đã trao đổi, đối thoại trực tiếp với đại diện lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể huyện về các vấn đề trẻ em quan tâm: Về quyền trẻ em, đầu tư các khu vui chơi cho trẻ em, …

Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh đã trao 30 xuất quà động viên, khuyến khích cho các em có hoàn cảnh khó khăn vươn lên học tốt trên địa bàn huyện Mai Châu./.

Linh Phương

Ngày 14/9/2017, tại huyện Tân Lạc, Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Hòa Bình đã tổ chức chương trình trao tặng xe đạp cho các em học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện. Đây là phần thưởng khích lệ, động viên các em học sinh vượt khó, vươn lên trong học tập và rèn luyện, thể hiện sự quan tâm, chăm lo của xã hội, trực tiếp là Quỹ Bảo trợ trẻ em đối với trẻ em nghèo, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn giúp các em có điều kiện học tập tốt hơn.

Chính thức đi vào hoạt động từ tháng 8/2017, đến nay Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh đã trao 50 chiếc xe đạp, 100 chiếc cặp sách và đồ dùng học tập với tổng trị giá trên 140 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh./.

                                                                                             Linh Nhi

 

IMG 20170915 104714

flashhb

gop y kien copy

ban doc hoi co quan chuc nang tra loi

phan anh kien nghi

Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction