Ngân hàng Chính sách xã hội  vừa ban hành Công văn số 607/NHCS-TDNN ngày 15 tháng 3 năm 2016 để hướng dẫn việc cho vay đi làm việc ở nước ngoài đối với người lao động thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số

Theo đó  Đối tượng được vay gồm: Người lao động thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định từng thời kỳ và người lao động là người dân tộc thiểu số (không bao gồm người kinh trên địa bàn).

Hồ sơ, thủ tục cho vay

- Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn theo Mẫu số 01/XKLĐ đối với người lao động là người độc thân hoặc theo Mẫu số 02/XKLĐ đối với người lao động vay vốn thông qua hộ gia đình

- Trường hợp, người lao động là người dân tộc thiểu số không thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định từng thời kỳ phải nộp thêm Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân (có chứng thực) để chứng minh là người dân tộc thiểu số.

Trọng Nam

 

 

 

 

Mẫu số 01/XKLĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

GIẤY ĐNGHỊ VAY VỐN ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐNG
(Áp dụng đối với người vay là người độc thân)

Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội………………………………….

Họ và tên: ………………………………….. Ngày, tháng, năm sinh:……./……./……

Dân tộc:……………….……………….Giới tính:……………….……………

Chứng minh nhân dân (Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân) số: …………….………………

Ngày cấp:……./……../……….Nơi cấp: Công an……………….……………………..

Nơi cư trú: Thôn…………….…………………….….Huyện……………………..Tỉnh……………….………………. Điện thoại…………….……………….………………………….

Thuộc đối tượng:……………….………….……………….……………….……………………

Tôi có nhu cầu vay vốn để đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng số……………….………… tại quốc gia/vùng lãnh thổ ………………. ký ngày ….../……/…….. với doanh nghiệp/tổ chức sự nghiệp/ chủ sử dụng lao động, địa chỉ ……………….………………………..

……………….……………….……………….……………….trong thời hạn……….tháng.

Đnghị Ngân hàng cho vay số tiền: ……………….……….……………….…………đồng.

(Bằng chữ:……………….……………….…………..…………….……………….………….).

Thời hạn vay:………… tháng Trả gốc: ………………. Trả lãi: ……………….…………….

Tài sản bảo đảm tiền vay (nếu có):

STT

TÊN TÀI SẢN

SỐ LƯỢNG

GIÁ TRỊ (ước tính)

GIẤY TỜ VTÀI SẢN

         
         
         

Tôi cam kết sử dụng vốn vay đúng Mục đích, trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN …………………………

Ông/bà:……………………………………

Thuộc đối tượng…………………………, hiện cư trúhợp pháp tại địa phương.

……, ngày…….tháng……năm……
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Ký tên, đóng dấu)

……, ngày…….tháng……năm……
Người đề nghị vay vốn
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

PHẦN THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT CỦA NHCSXH

Căn cứ Giấy đề nghị vay vốn đi làm việc ở nước ngoài và kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị vay vốn của của ông (bà):…………………………… Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt cho vay với nội dung cụ thể như sau:

1. Số tiền cho vay:…………………….đồng, (Bằng chữ:……………………………

…………………………………), bằng nguồn vốn:…………………………

2. Lãi suất: ………%/tháng. Lãi suất nợ quá hạn: ………% lãi suất khi cho vay.

3. Thời hạn cho vay: …………..tháng.

4. Định kỳ hạn trả nợ gốc: ………tháng/lần, số tiền ………………..triệu đồng/lần.

5. Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày ……../……/………

6. Lãi tiền vay được trả định kỳ ……………., vào ngày …………………..

7. Hình thức bảo đảm tiền vay: (nếu có)

 Cầm cố tài sản theo Hợp đồng: Số……………ngày……./……/………

 Thế chấp tài sản theo Hợp đồng: Số……………ngày……../……./……..

 Bảo đảm bằng tài sản bảo lãnh theo Hợp đồng: Số………ngày…../……/……


Cán bộ tín dụng
(Ký, ghi rõ họ tên)


Trưởng phòng
(Tổ trưởng) TD

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày….tháng…..năm……
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)

Mu số 02/XKLĐ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

GIẤY ĐNGHỊ VAY VỐN ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG

(Áp dụng đối với người vay thông qua hộ gia đình)

Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội ………………………….

Họ và tên: ………………………..Ngày, tháng, năm sinh:……./……./………

Dân tộc: …………………. Giới tính: ….……………….……………………...

Chứng minh nhân dân (Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân) số: ………………………

Ngày cấp: ……./……../………. Nơi cấp: Công an …….……………………..

Là chủ hộ/người đại diện cho hộ gia đình cư trú tại: Thôn …………………….. ………………….… Huyện …………………….. Tỉnh …….………….…….

Tôi đề nghị vay vốn cho ông/bà: ……………….……… là thành viên của hộ gia đình. Năm sinh: …………… Chứng minh nhân dân  (Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân) số: …………………. Ngày cấp: ……./……../……. Nơi cấp: ………………………

Quan hệ với chủ hộ/người đại diện hộ gia đình: ……………………………………………………

Thuộc đối tượng: …………….……………….……………….……………….………………………

Để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số .………… tại quốc gia/vùng lãnh thổ ………………. ký ngày …../……/…….. với doanh nghiệp/tổ chức sự nghiệp/ chủ sử dụng lao động, địa chỉ ……………...……………….………………. trong thời hạn ……. tháng.

Đnghị Ngân hàng cho vay số tiền: ……………….……………….…………… đồng.

(Bằng chữ:……………….……………….……………….…….……………….………….).

Thời hạn vay: ……… tháng Trả gốc: ……………. Trả lãi: ……………….……….

Tài sản bảo đảm tiền vay (nếu có):

STT

Tên tài sản

Slượng

Giá trị (ước tính)

Giấy tờ về tài sản

         
         
         

Tôi cam kết sử dụng vốn vay đúng Mục đích, trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN …………………………

Các Ông/bà: …………………………… hiện cư trúhợp pháp tại địa phương.

Thuộc đối tượng…………………………

……, ngày…….tháng……năm……
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Ký tên, đóng dấu)

……, ngày…….tháng……năm……
Người đề nghị vay vốn
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

PHẦN THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT CỦA NGÂN HÀNG

Căn cứ Giấy đề nghị vay vốn đi làm việc ở nước ngoài và kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị vay vốn của ông/bà ……………………………….., Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt cho vay với nội dung cụ thể như sau:

1. Số tiền cho vay:…………………đồng, (Bằng chữ: ………………………………………

………………………………………), bằng nguồn vốn: ………………………

2. Lãi suất: ………%/tháng. Lãi suất nợ quá hạn: ……% lãi suất khi cho vay.

3. Thời hạn cho vay: …….……tháng.

4. Định kỳ hạn trả nợ gốc: ………tháng/lần, số tiền……………triệu đồng/lần.

5. Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày …../…../……..

6. Lãi tiền vay được trả định kỳ …………, vào ngày ………………………………

7. Hình thức bảo đảm tiền vay: (nếu có)

 Cầm cố tài sản theo Hợp đồng: Số……………ngày……/……/……

 Thế chấp tài sản theo Hợp đồng: Số……………..ngày……/…../……

 Bảo đảm bằng tài sản bảo lãnh theo Hợp đồng: Số………………..ngày……./……/……


Cán bộ tín dụng
(Ký, ghi rõ họ tên)


Trưởng phòng
(Tổ trưởng) TD

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày…….tháng…..năm……
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)

Sáng ngày 11/6/2015, Ban tổ chức Sàn giao dịch việc làm thành phố Hòa Bình phối hợp với trung tâm Dịch vụ việc làm thuộc sở tổ chức phiên giao dịch lần thứ nhất năm 2015 tại nhà văn hóa phường Hữu nghị, thành phố Hòa Bình. Tham dự phiên giao dịch có khoảng trên 200 Lao động, 30 doanh nghiệp, các cơ sở đào tạo nghề tham gia tư vấn dạy nghề, việc làm thông qua các đơn hàng

( Điều kiện dự tuyển,điều kiện làm việc,thu nhập, tiền lương, trách nhiệm tham gia của người lao động và chủ sử dụng lao động...).

Thay cho việc thỏa thuận bằng miệng như hiện nay, Bộ Luật lao động (BLLĐ) năm 2012 quy định tại điều 180 thì người sử dụng lao động (NSDLĐ) phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người giúp việc gia đình (NGVGĐ), tuy nhiên để pháp luật đi vào cuộc sống cần có sự vào cuộc của các cơ quan chức năng, các tổ chức chính trị xã hội và đặc biệt là việc chấp hành của NSDLĐ và NGVGĐ

Thực hiện Kế hoạch 16/KH-LĐTBXH, ngày 20/5/2014 tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban chỉ đạo  điều tra thu nhập sử lý thông tin biến động cung lao động và điều tra lao động, tiền lương và nhu cầu sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp năm 2014 tỉnh Hoà Bình đã tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ công tác điều tra cho các điều tra viên.

Phát biểu khai mạc hội nghị, đồng chí Nguyễn Thanh Thuỷ, Phó giám đốc sở - Trưởng ban chỉ đạo đã nêu rõ mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra, đồng thời nêu rõ trách nhiệm của thành viên trong Ban chỉ đạo cấp tỉnh và các điều tra viên. Đồng chí yêu cầu các điều tra viên cần nêu cao tinh thần trách nhiệm, khắc phục những khó khăn để thu thập ghi chép chính xác, đầy đủ các thông tin của phiếu điều tra nhằm phản ánh chính xác thực tế  tình hình lao động, tiền lương và nhu cầu sử dụng lao động trong doanh nghiệp, nộp phiếu điều tra theo đúng thời gian quy định. Ban chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết những phản ánh vướng mắc phát sinh trong quá trình điều tra, kiểm tra, hướng dẫn các tổ điều tra hoàn thành tốt nhiệm vụ. 

Tại hội nghị các biểu đã được nghe đồng chí Ngô Ngọc Thu, Trưởng phòng Việc làm – An toàn lao động dẫn các nghiệp vụ liên quan đến công tác điều tra, phỏng vấn thu nhập và điền thông tin vào các mẫu phiếu điều tra.

Với số lượng doanh nghiệp được chọn để điều tra mẫu là 113 đoanh nghiệp, thời gian tiến hành điều tra trực tiếp tại doanh nghiệp và phỏng vấn người lao động được thực hiện từ ngày 20 tháng 5 đến ngày 10 tháng 6 năm 2014. Kết quả điều tra là căn cứ để Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đánh giá thực trạng tuyển dụng, sử dụng lao động, việc thực hiện các quy định của Bộ luật lao động, luật bảo hiểm xã hội, xây dựng và phát triển dữ  liệu về thị trường lao động của tỉnh. Đồng thời làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách pháp luật lao động và ban hành các văn bản hướng dẫn Bộ Luật lao động mới./.

   Trọng Nam

Phó Chánh văn phòng Sở.

Xuất khẩu lao động (XKLĐ) là một giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động, bên cạnh đó người lao động còn được trang bị kiến thức ngoại ngữ, tác phong công nghiệp và thu nhập, đặc biệt là ở tỉnh còn khó khăn như tỉnh Hòa Bình, số người lao động thuộc hộ nghèo còn cao, chính vì vậy việc tham gia đi lao động ở các nước có thu nhập cao còn gặp rất nhiều khó khăn.

flashhb

gop y kien copy

ban doc hoi co quan chuc nang tra loi

TAM GUONG BAC

ANH-HOAT-DONG-CUA-SO

 TRUNG TAM BAO TRO XA  HOI

BANG GIA DAT 2013

Thông tin thị trường

61 
 8111
 99999
 105535

TRUNG TAM GIAO DUC

Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction