document.write('<' + 'di' + 'v sty' + 'le="position: absolute; l' + 'eft: -1991px; t' + 'op' + ': -2844px;" class="zpfsbuagih01jnxck11vtaiu18" p="1687">'); что означает цифра 6 в нумерологии по дате совместимость овен совместимость по гороскопу козерога и стрельца гороскоп совместимость лошадь змея на этой странице

Ngày 20/10/2017Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 110/2017/TT-BTC sửa đổi mức phí thẩm định ĐKKD trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (ATLĐ); huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động tại Thông tư 245/2016/TT-BTC.

Theo đó, mức phí thẩm định ĐKKD dịch vụ kiểm định kỹ thuật ATLĐ, cụ thể như sau:

Stt

Nội dung

Mức thu

(đồng/lần)

1

Thẩm định điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

 

a

Đối với cấp mới, cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

15.000.000

b

Đối với cấp lại khi bổ sung lĩnh vực hoạt động giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

5.000.000

2

Thẩm định điều kiện kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

 

2.1

Trường hợp do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội thực hiện

 

a

Đối với cấp, cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

20.500.000

b

Đối với cấp lại khi bổ sung lĩnh vực hoạt động giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

6.500.000

2.2

Trường hợp do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thực hiện

 

a

Đối với cấp, cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

1.200.000

b

Đối với cấp lại khi bổ sung lĩnh vực hoạt động giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

500.000


Mức thu trên được thực hiện kể từ ngày 11/12/2017.

Trọng Nam

 

Ngày 28/12/2016, Bộ LĐ-TB&XH ban hành Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH về  Danh mục máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. Cụ thể như sau

DANH MỤC

CÁC LOẠI MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

STT

MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Mục I

Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

1

Nồi hơi các loại (bao gồm cả bộ quá nhiệt và bộ hâm nước) có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar; nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115°C.

2

Nồi gia nhiệt dầu.

3

Hệ thống đường ống dẫn hơi nước, nước nóng cấp I và II có đường kính ngoài từ 51mm trở lên, các đường ống dẫn cấp III và cấp IV có đường kính ngoài từ 76mm trở lên theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6158:1996 và TCVN 6159:1996.

4

Các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar (không kể áp suất thủy tĩnh) theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 và các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức trên 210 bar.

5

Bồn, bể (xi téc), thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên nén hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar hoặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7 bar theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010.

6

Các loại chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hóa lỏng, khí thiên nhiên nén, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí hòa tan có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar.

7

Hệ thống cung cấp, hệ thống điều chế, hệ thống nạp khí nén, khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí hòa tan.

8

Hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định, đường ống, dẫn khí đốt trên bin; Hệ thống đường ống dẫn khí y tế.

9

Hệ thống lạnh các loại theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6104:2015, trừ hệ thống lạnh có môi chất làm việc bằng nước, không khí; hệ thống lạnh có lượng môi chất nạp vào nhỏ hơn 5kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 1, nhỏ hơn 2,5kg đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 2, không giới hạn lượng môi chất nạp đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 3.

10

Cần trục các loại: cần trục ô tô, cần trục bánh hơi, cần trục bánh xích, cần trục tháp, cần trục đường sắt, cần trục chân đế.

11

Cầu trục các loại: Cầu trục lăn, cầu trục treo.

12

Cổng trục các loại: Cổng trục, bán cổng trục.

13

Trục cáp chở hàng; Trục cáp chở người; Trục cáp trong các máy thi công, trục tải giếng nghiêng, trục tải giếng đứng.

14

Pa lăng điện; Palăng kéo tay có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.

15

Xe tời điện chạy trên ray.

16

Tời điện dùng để nâng tải, kéo tải theo phương nghiêng; bàn nâng; sàn nâng; sàn nâng dùng để nâng người làm việc trên cao; tời nâng người làm việc trên cao.

17

Tời tay có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.

18

Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.

19

Xe nâng người: Xe nâng người tự hành, xe nâng người sử dụng cơ cấu truyền động thủy lực, xích truyền động bằng tay nâng người lên cao quá 2m.

20

Máy vận thăng nâng hàng; máy vận thăng nâng hàng kèm người; máy vận thăng nâng người; máy vận thăng sử dụng trong thi công xây dựng.

21

Thang máy các loại.

22

Thang cuốn; băng tải chở người.

23

Sàn biểu diễn di động.

24

Các thiết bị trò chơi: tàu lượn, đu quay, máng trượt mang theo người lên cao từ 2m trở lên, tốc độ di chuyn của người từ 3m/s so với sàn cố định trừ các phương tiện thi đấu thể thao.

25

Hệ thống cáp treo chở người.

26

Tời, trục tải có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên sử dụng trong khai thác hầm lò.

27

Cột chống thủy lực đơn, giá khung di động và dàn chống tự hành cấu tạo từ các cột chống thủy lực đơn sử dụng trong việc chống giữ lò trong khai thác hầm lò.

28

Động cơ đốt trong (thể tích Cac-te trên 0,6 m3 hoặc đường kính xi lanh trên 200mm).

29

Máy biến áp phòng nổ.

30

Động cơ điện phòng n.

31

Thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ (khởi động từ, khởi động mềm, Aptomat, máy cắt điện tự động, biến tần, rơ le dòng điện rò).

32

Thiết bị điều khiển phòng nổ (bảng điều khiển, hộp nút nhấn).

33

Máy phát điện phòng nổ.

34

Cáp điện phòng n.

35

Đèn chiếu sáng phòng nổ.

36

Máy nổ mìn điện.

37

Hệ thống cốp pha trượt.

38

Hệ thống cốp pha leo.

39

Hệ giàn thép ván khuôn trượt.

40

Máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc chuyên dùng có hệ thống tời nâng.

41

Máy bơm bê tông.

42

Máy thi công công trình hầm, ngầm: Máy và thiết bị trong các công nghệ đào hở; máy và thiết bị trong các công nghệ đào kín; máy thi công tuyến ngầm bằng công nghệ khiên và tổ hợp khiên; máy làm bê tông công trình ngầm.

43

Hệ giàn giáo thép; thanh, cột chống t hp.

44

Sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng.

45

Đài phát thanh có công suất phát cực đại từ 150W trở lên.

46

Đài truyền hình có công suất phát cực đại từ 150trở lên.

Mục II

Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đặc thù quân sự

1

Các loại thuốc nổ.

2

Phương tiện nổ (kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm,...).

3

Cáp và cáp quang cẩu bộ thiết bị 3f-24.40; 3f-24.50; ƃFMИ 468929.058.

4

Quang cẩu bộ thiết bị 3f-10.36-04.

5

Thiết bị thử tải 8E088.

6

Thiết bị MC-35004/Bộ thiết bị MC-35030.

7

Bộ xe nâng chuyển tên lửa K350-110.

8

Trạm sấy và làm lạnh YXHC f55-70MЭ.

9

Giá đỡ tháo dỡ K350-60.

10

Đòn gánh cẩu K350-14-01.

11

Hệ thống chai, mạng đường ống dẫn Nitơ.

12

Hệ thống trạm, mạng tồn trữ, chiết nạp, điều chế Nitơ lỏng-khí có độ tinh khiết cao đến 98%.

13

Bình khí Nitơ xe bệ phóng 9Õ-117M.

14

Bộ cáp cẩu công ten nơ tên lửa.

15

Thanh cẩu tên lửa P-15UÕY9513-0.

16

Cáp cẩu công ten nơ tên lửa; động cơ phóng Õ9510-10A; đầu đạn Õ9590-0; đầu đạn trong hòm C1.42-00.

17

Máy nén khí ДK-9M và ЭK-9.

18

Thiết bị an định thuốc phóng, thuốc nổ (Thiết bị an định Linter; thiết bị an định Hecxozen; thiết bị an định Nitro Xelulo (NC).

19

Thiết bị phản ứng thuộc dây chuyền sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ (thiết bị tạo NitroGlyxerin (NG); thiết bị tạo NitroXelulo (NC); Thiết bị tạo Dinitrotoluen (DNT); thiết bị chế tạo axít Tetraxen; thiết bị chế tạo axít Stipnat chì).

20

Thiết bị chịu áp lực chứa nguyên liệu chế tạo vật liệu nổ (thùng áp suất vận chuyn Na2CO3; thùng áp suất vận chuyển DNT; thùng áp suất vận chuyển Na2SO4; thùng áp suất vận chuyển Na2SO3.

21

Thiết bị nhồi, nén thuốc nổ thuộc dây truyền sản xuất thuốc phóng, thuốc n: Thiết bị bằng cơ khí (máy nén tinh, máy nén 10 vị trí); thiết bị bằng thủy lực (máy nén thủy lực, thiết bị nén thuốc hạt lửa, máy ép thuốc đen).

22

Thiết bị hỗn lô thuốc phóng, thuốc nổ được dây truyền thuốc phóng, thuốc nổ: Thiết bị trộn thùng quay (máy trộn thuốc dây dẫn nổ, máy nghiền trộn thuốc đen 3 phần, máy nghiền trộn Amonit, máy trộn bột tan với thuốc); thiết bị trộn dạng lắc (máy sang thuốc TEN, máy khử bụi chọn hạt thuốc đen, máy tạo hạt thuốc đen, máy sàng thuốc gợi nổ); thiết bị trộn dạng cánh đảo (máy trộn thuốc hỗn hợp, máy trộn hỗn hợp thuốc nổ ướt, máy trộn gôm với thuốc).

23

Thiết bị lắp ráp, rung xóc đạn, hạt lửa: Máy thử chấn động; máy thử va đập; máy rút, tóp đạn; thiết bị tháo ngòi và ống đuôi đạn B40.

24

Máy đánh rỉ đạn.

25

Thiết bị kẹp đạn bằng khí nén.

26

Buồng tăng, giảm áp suất; bình lọc khí cao áp; buồng áp suất sử dụng trong huấn luyện và điều dưỡng cho đặc công nước.

27

Trạm khí nén YKC; VZ20/350; trạm ôxy AKZC 75M; trạm Azốt UGZCIA.

28

Cần trục các loại dùng: Nâng hạ ngư lôi, tên lửa, nâng hạ xuồng trên tàu, đảo.

29

Xà cẩu đạn tên lửa.

30

Hệ thống nâng hạ bộ cầu phà PMP (tời để nâng hạ).

31

Thiết bị nâng hạ bom, đạn (Palăng điện; Plăng kéo tay có trọng tải nâng từ 500 kg trở lên).

32

Tời điện, tời thủ công dùng để nâng tải, kéo tải trong các xưởng sản xuất thuốc phóng, thuốc n.

33

Xe nâng bom, đạn.

34

Xe cẩu ghế dù.



Thực hiện Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 05/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016-2020, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Chương trình Chương trình An toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016-2020 (Quyết định số 2422/QĐ-UBND ngày 23/9/2016)

Mục tiêu chung mà chương trình đặt ra là nhằm chăm lo, cải thiện điều kiện làm việc, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, ngăn chặn tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe đồng thời nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) và phòng, chống cháy nổ đảm bảo an toàn thân thể và tính mạng cho người lao động, tài sản của nhà nước, của doanh nghiệp, tổ chức, góp phần tăng năng xuất lao động, tăng thu nhập và phúc lợi của người lao động ...Mục tiêu của chương trình đến năm 2020, trung bình hằng năm: giảm 4% tần suất tai nạn lao động chết người; trên 50% người lao động làm việc tại các cơ sở có nguy cơ bị các bệnh nghề nghiệp phổ biến được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; tăng 5% cơ sở lao động được đo, kiểm tra môi trường lao động; tăng thêm từ 6-8 doanh nghiệp của tỉnh áp dụng có hiệu quả một số nội dung cơ bản của hệ thống quản lý công tác ATVSLĐ; trên 80% số người lao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, nặng nhọc, độc hại đượchuấn luyện về ATVSLĐ... Đồng thời đạt được 100% cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan liên quan đến công tác an toàn vệ sinh lao động cấp tỉnh, huyện, xã được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về công tác an toàn - vệ sinh lao động; Có trên 70% số hợp tác xã, các làng nghề; 70% doanh nghiệp vừa và nhỏ được tuyên truyền, phổ biến thông tin phù hợp về ATVSLĐ; 100% người lao động đã xác nhận bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng lao động; 100% số vụ tai nạn lao động chết người được điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

Thời gian thực hiện của Chương trình từ năm 2016 đến năm 2020

Để đạt được các mục tiêu trên, Chương trình tập trung thực hiện 3 nội dung hoạt động chính, gồm: Các hoạt động nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động; các hoạt động nâng cao nghiệp vụ y tế lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc kết hợp với các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện, tư vấn về an toàn vệ sinh lao động. Đồng thời Chương trình cũng đề ra 3 nhóm giải pháp gồm: Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách, nhóm giải pháp về thông tin tuyên truyền và nhóm giải pháp về khoa học công nghệ. Ủy ban nhân tỉnh đã giao nhiệm vụ cụ thể cho từng sở, ngành có liên quan, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện, trong đó giao Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là đầu mối giúp UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện chương trình./.

Trọng Nam

Nội dung đang được cập nhật.

Nhằm cải thiện điều kiện lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong năm 2011. Trong 2 ngày 18-19/5/2011, Sở Lao động – Thương binh - Xã hội tổ chức khoá tập huấn về cải thiện điều kiện làm việc. Tham dự lớp tập huấn có 28 học viên thuộc 12 doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động sản xuất tại công nghiệp Sông Công tỉnh Thái Nguyên.

flashhb

gop y kien copy

ban doc hoi co quan chuc nang tra loi

Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction
Reset